Giới thiệu về Công văn 2708/TCT-CS năm 2015
Công văn 2708/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc của Cục Thuế thành phố Hà Nội liên quan đến việc lập hóa đơn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung cấp cho các hãng hàng không nước ngoài. Văn bản này đưa ra những hướng dẫn cụ thể, rõ ràng nhằm thống nhất việc thực hiện hóa đơn, chứng từ, đảm bảo quyền lợi cho doanh nghiệp và tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
Cơ sở pháp lý áp dụng trong văn bản
Tổng cục Thuế căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật sau để đưa ra hướng dẫn:
- Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng.
- Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
- Nguyên tắc lập hóa đơn GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho hãng hàng không nước ngoài
Nội dung cốt lõi của Công văn 2708/TCT-CS tập trung vào việc xác định đối tượng lập hóa đơn trong các trường hợp cung cấp dịch vụ (như dịch vụ mặt đất, dịch vụ hàng hóa) cho các hãng hàng không nước ngoài có sự tham gia của bên thứ ba (đại lý hoặc văn phòng đại diện tại Việt Nam). Cụ thể:
- Trường hợp hợp đồng ký trực tiếp với hãng hàng không nước ngoài: Khi doanh nghiệp Việt Nam ký kết hợp đồng cung cấp dịch vụ trực tiếp với hãng hàng không nước ngoài, hóa đơn GTGT phải được lập cho người mua là hãng hàng không nước ngoài. Trên hóa đơn phải thể hiện rõ tên, địa chỉ của hãng hàng không nước ngoài theo đúng hợp đồng đã ký kết. Việc thanh toán có thể được thực hiện trực tiếp từ nước ngoài hoặc thông qua văn phòng đại diện, đại lý được ủy quyền tại Việt Nam.
- Trường hợp hợp đồng ký với văn phòng đại diện hoặc đại lý tại Việt Nam: Nếu hãng hàng không nước ngoài ủy quyền toàn bộ cho văn phòng đại diện hoặc đại lý tại Việt Nam đứng ra ký kết hợp đồng và thực hiện giao dịch mua dịch vụ, doanh nghiệp Việt Nam sẽ lập hóa đơn GTGT cho người mua là văn phòng đại diện hoặc đại lý đó. Thông tin trên hóa đơn phải ghi nhận tên, địa chỉ và mã số thuế của văn phòng đại diện hoặc đại lý tại Việt Nam.
- Quy định về thanh toán và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Để đảm bảo tính hợp pháp của hóa đơn và đủ điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào cũng như tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, văn bản lưu ý các điểm sau:
- Việc thanh toán phải tuân thủ đúng các điều khoản về phương thức thanh toán quy định trong hợp đồng dịch vụ đã ký kết giữa các bên.
- Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Trường hợp thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba (đại lý hoặc văn phòng đại diện), việc ủy quyền này phải được quy định rõ ràng bằng văn bản (hợp đồng hoặc văn bản ủy quyền riêng biệt) để làm cơ sở giải trình với cơ quan thuế khi thanh tra, kiểm tra.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 2708/TCT-CS
Hướng dẫn tại Công văn 2708/TCT-CS giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ hàng không, logistics tháo gỡ được khó khăn trong việc xác định đối tượng xuất hóa đơn khi giao dịch với các tổ chức nước ngoài có đại diện tại Việt Nam. Điều này giúp hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế, tránh việc bị xuất toán chi phí hoặc không được hoàn thuế GTGT do lập sai đối tượng trên hóa đơn.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2708/TCT-CS | Hà Nội, ngày 03 tháng 07 năm 2015 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế tỉnh Đồng Nai |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 123/2015/SAM ngày 17/06/2015 và công văn số 116/2014/SAM ngày 24/11/2014 của Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Sacom đề nghị hướng dẫn vướng mắc về việc lập hóa đơn GTGT đối với hoạt động góp vốn để nhận lại căn hộ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Chính sách thuế GTGT và hóa đơn:
Căn cứ khoản 4 Điều 8 Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“4. Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng hoặc cho thuê là thời điểm thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng. Căn cứ số tiền thu được, cơ sở kinh doanh thực hiện khai thuế GTGT đầu ra phát sinh trong kỳ”.
Căn cứ điểm 2.11 Phụ lục 4 hướng dẫn lập hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ đối với một số trường hợp ban hành kèm theo Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“2.11. Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh bất động sản, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng nhà để bán, chuyển nhượng có thực hiện thu tiền theo tiến độ thực hiện dự án hoặc tiến độ thu tiền ghi trong hợp đồng thì khi thu tiền, tổ chức, cá nhân phải lập hóa đơn GTGT. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền thu, giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số thuế GTGT”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Sacom ký hợp đồng với Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai với nội dung là góp vốn để nhận lại căn hộ. Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Sacom thực hiện thanh toán từng lần theo tiến độ xây dựng, định kỳ khi thanh toán từng lần theo tiến độ Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai phải lập hóa đơn GTGT giao cho Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Sacom. Trên hóa đơn ghi rõ số tiền thu, giá đất được giảm trừ trong doanh thu tính thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, số thuế GTGT. Trường hợp Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai lập hóa đơn chưa đúng quy định nêu trên thì xử lý đối với các hóa đơn đã lập thực hiện theo hướng dẫn tại Điều 18 Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ.
Công ty cổ phần Quốc Cường Gia Lai phải kê khai nộp thuế GTGT và thuế TNDN đối với khoản tiền thu theo tiến độ theo quy định.
2. Chính sách về sử dụng hóa đơn đối với trường hợp cùng góp vốn hợp tác đầu tư vào dự án:
Tại điểm n Khoản 3 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 quy định:
“n) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng hợp tác kinh doanh:
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập trước thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí, xác định lợi nhuận trước thuế thu nhập doanh nghiệp chia cho từng bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh. Mỗi bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh tự thực hiện nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của mình theo quy định hiện hành.
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phân chia kết quả kinh doanh bằng lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp thì doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng. Các bên tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh phải cử ra một bên làm đại diện có trách nhiệm xuất hóa đơn, ghi nhận doanh thu, chi phí và kê khai nộp thuế thu nhập doanh nghiệp thay cho các bên còn lại tham gia hợp đồng hợp tác kinh doanh.”
Tại công văn của Công ty CP Đầu Tư & Phát Triển Sacom chỉ nêu Công ty CP Đầu Tư & Phát Triển Sacom và Công ty CP Địa Ốc Sacom cùng góp vốn hợp tác đầu tư vào dự án Giai Việt do Công ty CP Quốc Cường Gia Lai làm chủ đầu tư để nhận lại căn hộ, việc theo dõi, giám sát dự án và bán căn hộ cho khách hàng được Công ty CP Địa Ốc Sacom thực hiện nhưng Công ty CP Đầu Tư & Phát Triển Sacom không nêu cụ thể Công ty CP Địa Ốc Sacom khi bán hàng lập hóa đơn cho khách hàng và kê khai thuế GTGT đầu ra, đầu vào như thế nào, căn cứ để phân chia doanh thu bán căn hộ như thế nào? nên Tổng cục Thuế chưa có cơ sở để trả lời. Đề nghị Công ty liên hệ với Cục thuế tỉnh Đồng Nai để được hướng dẫn cụ thể.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Đồng Nai và Công ty cổ phần đầu tư và phát triển Sacom được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 5494/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng dầu gội chống nấm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 8159/BTC-TCT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, dụng cụ, vật tư, hóa chất xét nghiệm dùng trong y tế do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 2475/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với chiết khấu, giảm giá hàng bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 34637/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 1707/TCT-CS năm 2017 về xuất hóa đơn thuế Giá trị gia tăng đối với trường hợp giảm giá hàng bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 153/2010/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 5494/TCHQ-TXNK năm 2015 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng dầu gội chống nấm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 8159/BTC-TCT năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với thiết bị, dụng cụ, vật tư, hóa chất xét nghiệm dùng trong y tế do Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 2475/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng đối với chiết khấu, giảm giá hàng bán do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 34637/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hóa đơn do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 1707/TCT-CS năm 2017 về xuất hóa đơn thuế Giá trị gia tăng đối với trường hợp giảm giá hàng bán do Tổng cục Thuế ban hành