Công văn 2713/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn thống nhất việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các mặt hàng nông sản nhập khẩu làm thức ăn chăn nuôi hoặc làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng Luật Thuế GTGT và Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnhVăn bản hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng thuế GTGT đối với các mặt hàng nông sản chưa qua chế biến hoặc mới chỉ qua sơ chế thông thường ở khâu nhập khẩu. Đối tượng điều chỉnh trực tiếp bao gồm:
- Các doanh nghiệp, tổ chức thực hiện hoạt động nhập khẩu và kinh doanh mặt hàng nông sản làm thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Cục Hải quan các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát và áp dụng thu thuế đối với hàng hóa nhập khẩu.
Nội dung cốt lõi của Công văn 2713/TCHQ-TXNK tập trung vào việc xác định mức thuế suất thuế GTGT đối với nhóm hàng nông sản nhập khẩu, cụ thể như sau:
- Mức thuế suất áp dụng ở khâu nhập khẩu: Các mặt hàng nông sản như ngô, đậu tương, lúa mì, lúa mạch, cám... chưa chế biến thành sản phẩm khác hoặc chỉ mới qua sơ chế thông thường (như làm sạch, phơi khô, bóc vỏ, xay xát, phân loại) khi nhập khẩu làm thức ăn chăn nuôi hoặc làm nguyên liệu để sản xuất thức ăn chăn nuôi thuộc đối tượng áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 5%.
- Phân biệt chính sách thuế giữa các khâu: Công văn làm rõ sự khác biệt về nghĩa vụ thuế giữa khâu nhập khẩu và khâu kinh doanh thương mại nội địa. Đối với khâu nhập khẩu, doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT 5%. Đối với khâu kinh doanh thương mại bán cho doanh nghiệp, hợp tác xã ở khâu nội địa thì thuộc trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Yêu cầu về hồ sơ và mục đích sử dụng: Để được áp dụng đúng chính sách thuế GTGT đối với nhóm mặt hàng này, doanh nghiệp nhập khẩu phải đảm bảo hàng hóa đúng tên gọi, mã số HS và có đầy đủ hồ sơ chứng minh mục đích sử dụng làm thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
Để đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế được thống nhất, công bằng và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Hải quan yêu cầu các đơn vị hải quan địa phương triển khai các biện pháp sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra hồ sơ hải quan, đối chiếu kỹ lưỡng tên hàng, mã số HS và mục đích sử dụng thực tế của hàng hóa nhập khẩu để áp dụng đúng mức thuế suất 5%.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý chuyên ngành nông nghiệp để xác định chính xác danh mục mặt hàng nông sản đủ điều kiện làm thức ăn chăn nuôi hoặc nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi.
- Xử lý nghiêm các hành vi khai sai mã số, khai sai mục đích sử dụng nhằm mục đích gian lận hoặc trốn thuế GTGT ở khâu nhập khẩu.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2713/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 17 tháng 03 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; |
Trả lời công văn số 231/HQBD-TXNK ngày 23/1/2014 của Cục Hải quan Bình Dương; công văn số 0365/HQBRVT-TXNK ngày 17/2/2014; 0609/HQQN-TXNK ngày 7/3/2014 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; công văn số 499/HQQN-TXNK ngày 3/3/2014 của Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh; công văn số 03/2014/CV-HHTA ngày 11/3/2014 của Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam; công văn số 08/LVB-14 ngày 8/2/2014 của Công ty TNHH liên kết đầu tư Livabin; công văn số 08/2024/CV-QMC ngày 4/3/2014 của Công ty cổ phần tập đoàn Quang Minh; công văn số 123/CV-TCT ngày 10/3/2014 của Tổng Công ty Tín Nghĩa; công văn số 01/CV-TTDN ngày 22/2/2014 của Tập thể doanh nghiệp Tân Biên - Tây Ninh về thuế giá trị gia tăng (GTGT) hàng nông sản là thức ăn chăn nuôi, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Hiện nay, Bộ Tài chính đang xây dựng Thông tư hướng dẫn về thuế GTGT trong đó có nội dung hướng dẫn về thuế GTGT hàng nông sản nhập khẩu là thức ăn chăn nuôi và đang trao đổi với Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về vấn đề này (công văn số 2988/BTC-TCHQ ngày 10/3/2014 của Bộ Tài chính). Trong thời gian Thông tư của Bộ Tài chính chưa được ban hành, có hiệu lực, đề nghị các đơn vị thực hiện theo các công văn hướng dẫn của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan (công văn số 10373/BTC-TCHQ ngày 8/8/2013, 16664/BTC-TCHQ ngày 2/12/2013 của Bộ Tài chính; công văn số 1299/TCHQ-TXNK ngày 11/2/2014 của Tổng cục Hải quan)
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Bình Dương, Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, Cục Hải quan tỉnh Quảng Ninh, Hiệp hội thức ăn chăn nuôi Việt Nam, Công ty TNHH liên kết đầu tư Livabin, Công ty cổ phần tập đoàn Quang Minh; Tổng Công ty Tín Nghĩa, Tập thể doanh nghiệp Tân Biên - Tây Ninh biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 10373/BTC-TCHQ năm 2013 thuế giá trị gia tăng mặt hàng sắn lát khô do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 16664/BTC-TCHQ năm 2013 thuế giá trị gia tăng mặt hàng chế phẩm, chất bổ sung, phụ gia trong thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1299/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng bắp hạt, đậu tương hạt nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2988/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi là sản phẩm trồng trọt do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 5946/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nguyên liệu, phụ gia thức ăn chăn nuôi nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 7765/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế giá trị gia tăng mặt hàng chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 1307/GSQL-GQ1 năm 2013 nhập khẩu mặt hàng bột lông vũ thủy phân làm thức ăn chăn nuôi do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 4 Công văn 994/BTC-TCHQ năm 2014 áp mã HS mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 2793/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2199/BCT-TC năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi là sản phẩm trồng trọt do Bộ Công thương ban hành
- 7 Công văn 479/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng ngô hạt (bắp), hạt đậu nành (hạt đậu tương) do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2331/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng cá tra phi lê đông lạnh do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 10373/BTC-TCHQ năm 2013 thuế giá trị gia tăng mặt hàng sắn lát khô do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 5946/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng nguyên liệu, phụ gia thức ăn chăn nuôi nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 16664/BTC-TCHQ năm 2013 thuế giá trị gia tăng mặt hàng chế phẩm, chất bổ sung, phụ gia trong thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 7765/TCHQ-TXNK năm 2013 thuế giá trị gia tăng mặt hàng chất bổ sung trong thức ăn chăn nuôi do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 1307/GSQL-GQ1 năm 2013 nhập khẩu mặt hàng bột lông vũ thủy phân làm thức ăn chăn nuôi do Cục Giám sát quản lý về Hải quan ban hành
- 6 Công văn 994/BTC-TCHQ năm 2014 áp mã HS mặt hàng nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 1299/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng bắp hạt, đậu tương hạt nhập khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 2988/BTC-TCHQ năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi là sản phẩm trồng trọt do Bộ Tài chính ban hành
- 9 Công văn 2793/TCHQ-TXNK năm 2014 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 2199/BCT-TC năm 2014 về thuế giá trị gia tăng đối với thức ăn chăn nuôi là sản phẩm trồng trọt do Bộ Công thương ban hành
- 11 Công văn 479/TCT-CS năm 2017 về thuế giá trị gia tăng đối với mặt hàng ngô hạt (bắp), hạt đậu nành (hạt đậu tương) do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2331/TCT-CS năm 2016 về thuế giá trị gia tăng mặt hàng cá tra phi lê đông lạnh do Tổng cục Thuế ban hành