Tóm tắt Công văn 2730/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài
Công văn 2730/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp xác định đúng đối tượng, điều kiện áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu và các trường hợp phải áp dụng thuế suất thông thường.
Điều kiện áp dụng thuế suất thuế GTGT 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế và quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài được áp dụng thuế suất 0% phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Dịch vụ phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc được cung cấp trong khu phi thuế quan cho tổ chức trong khu phi thuế quan.
- Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Phải có hợp đồng ký kết giữa doanh nghiệp Việt Nam với tổ chức ở nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại và các văn bản pháp luật liên quan.
- Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng của tổ chức nước ngoài phù hợp với hợp đồng đã ký kết. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác phải tuân thủ đúng quy định của pháp luật thuế.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Tổng cục Thuế lưu ý một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho tổ chức nước ngoài nhưng không được coi là dịch vụ xuất khẩu và không được áp dụng thuế suất 0% (phải chịu thuế suất thông thường, thường là 10%):
- Dịch vụ thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam: Các dịch vụ được thực hiện hoàn toàn hoặc một phần tại Việt Nam và người tiêu dùng dịch vụ đang ở Việt Nam tại thời điểm cung cấp dịch vụ (ví dụ: dịch vụ du lịch, dịch vụ ăn uống, khách sạn, đào tạo trực tiếp).
- Thiếu chứng từ thanh toán hợp lệ: Các trường hợp không có hợp đồng hợp lệ hoặc không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Các dịch vụ đặc thù bị loại trừ: Một số dịch vụ như bưu chính, viễn thông, dịch vụ tài chính, tín dụng, đầu tư, tư vấn pháp luật, tư vấn thuế thực hiện tại Việt Nam cho tổ chức nước ngoài không thuộc diện áp dụng thuế suất 0%.
Hướng dẫn thực hiện và lưu ý đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật và tránh rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp cần lưu ý các nội dung sau:
- Xác định rõ đối tượng thụ hưởng: Doanh nghiệp cần rà soát kỹ lưỡng hợp đồng để xác định rõ địa điểm tiêu dùng dịch vụ và đối tượng thụ hưởng trực tiếp là tổ chức ở nước ngoài hay chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức đó tại Việt Nam.
- Hoàn thiện hồ sơ chứng từ: Lưu trữ đầy đủ, khoa học các hồ sơ bao gồm hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán qua ngân hàng để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế của cơ quan có thẩm quyền.
- Kê khai thuế chính xác: Phân loại rõ doanh thu dịch vụ xuất khẩu đủ điều kiện áp dụng thuế suất 0% và doanh thu dịch vụ chịu thuế suất thông thường để thực hiện kê khai đúng trên tờ khai thuế GTGT định kỳ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2730/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 07 năm 2010 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 98/2010/CV-CONINCO-MI ngày 22/6/2010 của Công ty cổ phần CONINCO máy xây dựng và công trình công nghiệp nêu vướng mắc về thuế GTGT đối với dịch vụ thiết kế cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài không có cơ sở thường trú ở Việt Nam, không phải là người nộp thuế GTGT ở Việt Nam. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại đoạn cuối mục I phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT:
"Thời điểm để xác định giá tính thuế GTGT theo hướng dẫn tại Mục I, Phần B này là thời điểm cơ sở kinh doanh đã chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa, dịch vụ (đối với trường hợp xây dựng, lắp đặt là thời điểm nghiệm thu, bàn giao công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt hoàn thành), không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền".
Tại điểm 2 mục I phần B Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thời điểm xác định thuế GTGT:
"Đối với cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền".
Liên quan đến vướng mắc về thuế GTGT đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài không có cơ sở thường trú ở Việt Nam, không phải là người nộp thuế GTGT ở Việt Nam, Tổng cục Thuế đã có công văn số 551/TCT-CS ngày 23/2/2010 và công văn số 2061/TCT-CS ngày 14/6/2010 (bản pho to hai công văn kèm theo).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hà Nội biết, tham khảo công văn của Tổng cục Thuế và căn cứ tình hình thực tế hướng dẫn Công ty cổ phần CONINCO máy xây dựng và công trình công nghiệp theo quy định.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 551/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2061/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với nghiệp vụ tư vấn tài chính và dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 15075/TCHQ-GSQL năm 2014 về nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đối với hoạt động mua, bán hàng hóa thông qua kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 69/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 129/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định 123/2008/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 551/TCT-CS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2061/TCT-CS về thuế giá trị gia tăng đối với nghiệp vụ tư vấn tài chính và dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 15075/TCHQ-GSQL năm 2014 về nghĩa vụ thuế của tổ chức, cá nhân nước ngoài tại Việt Nam đối với hoạt động mua, bán hàng hóa thông qua kho ngoại quan do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 69/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức ở nước ngoài do Tổng cục Thuế ban hành