Tóm tắt Công văn 2737/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn 2737/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp và tổ chức kinh tế về việc thực hiện chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT). Văn bản tập trung làm rõ các quy định liên quan đến việc kê khai, tính thuế GTGT đối với các khoản thu nhập đặc thù như tiền hỗ trợ, tiền thưởng, bồi thường và các khoản thu tài chính khác theo tinh thần của Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Các khoản thu không phải kê khai, tính nộp thuế giá trị gia tăng
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm ban hành, Công văn hướng dẫn chi tiết các trường hợp tổ chức, cá nhân nhận các khoản tiền sau đây thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT:
- Tiền bồi thường, tiền thưởng, tiền hỗ trợ: Các khoản nhận được từ việc bồi thường thiệt hại bằng tiền, tiền thưởng do hoàn thành chỉ tiêu doanh số, tiền hỗ trợ tài chính từ các đối tác liên kết hoặc công ty mẹ để thực hiện các chương trình phát triển kinh doanh.
- Chuyển nhượng quyền phát thải: Các khoản thu từ việc chuyển nhượng quyền phát thải khí nhà kính và các khoản thu tài chính phát sinh ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường khác.
- Chứng từ sử dụng: Khi nhận các khoản tiền này, cơ sở kinh doanh chỉ cần lập chứng từ thu tiền theo quy định (phiếu thu), không phải lập hóa đơn GTGT và không phải kê khai thuế GTGT đầu ra. Đối với bên chi tiền, căn cứ vào mục đích chi và chứng từ chi tiền để hạch toán vào chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) nếu đáp ứng đủ điều kiện hợp lệ.
Nguyên tắc khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào liên quan
Công văn cũng làm rõ mối liên hệ giữa các khoản thu không phải kê khai thuế và quyền lợi khấu trừ thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp:
- Khấu trừ thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ mua vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT được khấu trừ toàn bộ, bao gồm cả các khoản chi phí phát sinh được bù đắp bằng nguồn tiền hỗ trợ không phải kê khai thuế nêu trên.
- Điều kiện khấu trừ: Doanh nghiệp phải đảm bảo có hóa đơn GTGT hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định pháp luật về thuế.
Hướng dẫn áp dụng thực tế và lưu ý đối với người nộp thuế
Để tránh các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình quyết toán thuế, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh lưu ý các doanh nghiệp:
- Phân biệt rõ bản chất khoản thu: Doanh nghiệp cần phân biệt rõ giữa khoản tiền hỗ trợ, tài trợ không kèm theo điều kiện cung ứng dịch vụ, hàng hóa với các khoản doanh thu từ hoạt động cung cấp dịch vụ quảng cáo, tiếp thị hoặc các dịch vụ thương mại khác. Nếu khoản tiền nhận được thực chất là phí dịch vụ thì bắt buộc phải lập hóa đơn GTGT và kê khai, nộp thuế theo thuế suất quy định.
- Hồ sơ chứng minh: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hợp đồng, thỏa thuận hỗ trợ, quyết định chi thưởng hoặc văn bản thỏa thuận bồi thường để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra tại trụ sở doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số : 2737/CT-TTHT | TP. Hồ Chí Minh , ngày 17 tháng 4 năm 2014 |
| Kính gửi: | Công Ty TNHH Davis Langdon KPK Việt Nam |
Trả lời văn bản số 01/2014 không ghi ngày (Cục Thuế TP nhận ngày 27/03/2014) của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/05/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ;
Căn cứ Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT (có hiệu lực từ ngày 01/03/2012 đến 31/12/013) quy định:
+ Tại Tiết a Khoản 7 Điều 14 quy định:
“Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ còn sót hoá đơn chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung; thời gian để kê khai, khấu trừ bổ sung tối đa là 6 (sáu) tháng, kể từ tháng phát sinh hoá đơn bỏ sót, trừ trường hợp hướng dẫn tại điểm b khoản này.
Ví dụ 43: Cơ sở kinh doanh A có 01 hoá đơn GTGT mua vào lập ngày 10/3/2012. Trong kỳ kê khai thuế tháng 3/2012, kế toán của cơ sở kinh doanh bỏ sót không kê khai hoá đơn này thì cơ sở kinh doanh A được kê khai và khấu trừ bổ sung tối đa là kỳ kê khai tháng 8/2012.”
+Tại Khoản 8 Điều 14 quy định:
“Số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ, cơ sở kinh doanh được hạch toán vào chi phí để tính thuế thu nhập doanh nghiệp hoặc vào tính vào nguyên giá tài sản cố định theo quy định của pháp luật.”
Căn cứ Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
Trường hợp Công ty theo trình bày vào tháng 9/2012 phát hành hóa đơn GTGT cho bên mua (bên mua đã ký nhận đầy đủ trên tờ hóa đơn), Công ty đã kê khai thuế GTGT đầu ra tại kỳ kê khai tháng 9/2012. Đến thời điểm tháng 2/2014 người mua mới phát hiện đã làm mất hóa đơn và vẫn chưa kê khai thuế GTGT đầu vào của tờ hóa đơn này thì số thuế GTGT của tờ hóa đơn này không được kê khai khấu trừ (do đã quá thời hạn kê khai khấu trừ 6 tháng kể từ tháng phát sinh hóa đơn); Tại thời điểm xảy ra việc mất hóa đơn (tháng 2/2014) bên mua đã làm thủ tục mất hóa đơn theo hướng dẫn tại tại Điều 22 Thông tư số 64/2013/TT-BTC thì bên mua được sử dụng hóa đơn bản sao có ký xác nhận, đóng dấu (nếu có) của người bán kèm theo biên bản về việc mất, cháy, hỏng liên 2 hóa đơn để làm chứng từ tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN (bao gồm số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ) năm 2012 nhưng phải trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của Công ty.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi Nhận : | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 6340/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 6360/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 6551/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 6582/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6483/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6536/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 10199/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 64/2013/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 6340/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 6360/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và Thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 6551/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 6582/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 8 Công văn 6483/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 6536/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế giá trị gia tăng và thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 10199/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành