Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 10199/CT-TTHT năm 2014

Công văn 10199/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2014 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế liên quan đến các khoản chi phí đưa đón, vé máy bay cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép. Văn bản này làm rõ các quy định về thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) và thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với các khoản chi phí phát sinh nêu trên, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ thuế và tối ưu hóa chi phí hợp lệ.

Chính sách thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với chi phí vé máy bay

Theo hướng dẫn tại Công văn, chi phí mua vé máy bay khứ hồi cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Khoản chi này phải được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể của doanh nghiệp.
  • Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật (như vé máy bay điện tử, thẻ lên máy bay - boarding pass, hóa đơn của đại lý bán vé).
  • Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (bao gồm cả thuế GTGT).

Chính sách thuế Thu nhập cá nhân (TNCN) đối với người lao động

Về nghĩa vụ thuế TNCN của người lao động nước ngoài đối với khoản lợi ích từ vé máy bay về nước nghỉ phép, Công văn quy định rõ:

  • Khoản tiền mua vé máy bay khứ hồi do người sử dụng lao động chi trả hộ (hoặc thanh toán) cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép mỗi năm một lần không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
  • Để được miễn thuế TNCN, khoản chi này cũng phải được ghi nhận cụ thể trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể.
  • Trường hợp doanh nghiệp chi trả từ lần thứ hai trở đi trong cùng một năm tính thuế, hoặc chi trả cho thân nhân của người lao động nước ngoài, thì khoản chi này phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định.

Chính sách khấu trừ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đầu vào

Đối với thuế GTGT đầu vào của chi phí mua vé máy bay cho người lao động nước ngoài về nước nghỉ phép:

  • Doanh nghiệp được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu hóa đơn dịch vụ vận chuyển (vé máy bay) mang tên, địa chỉ và mã số thuế của doanh nghiệp.
  • Phải đáp ứng điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định hiện hành đối với các giao dịch có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.

Đánh giá và lưu ý áp dụng cho doanh nghiệp

Công văn 10199/CT-TTHT mang lại sự rõ ràng pháp lý, giúp các doanh nghiệp có sử dụng lao động nước ngoài chủ động xây dựng quy chế tài chính và hợp đồng lao động chặt chẽ. Doanh nghiệp cần lưu ý:

  • Rà soát lại các điều khoản trong Hợp đồng lao động để đảm bảo ghi nhận rõ ràng quyền lợi vé máy bay khứ hồi về nước nghỉ phép (giới hạn 1 lần/năm).
  • Lưu trữ đầy đủ cuống vé (boarding pass) cùng với hóa đơn điện tử để chứng minh chuyến đi thực tế của người lao động, tránh bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, kiểm tra thuế.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP. HỒ CHÍ MINH
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 10199 /CT-TTHT
V/v: Chính sách thuế

TP.Hồ Chí Minh, ngày 26 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi:

Ngân hàng TNHH MTV Shihan Việt Nam
Đ/chỉ: Tầng triệt, Tầng Lửng, Tầng 2, 3 Tòa nhà Express, Q.1
Mã số thuế: 0309103635

 

Trả lời văn bản số LC – 2014 – 27 ngày 22/10/2014 của Ngân hàng về chính sách thuế theo phiếu chuyển số 1058/PC – TCT ngày 28/10/2014 của Tổng Cục Thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:

Căn cứ Nghị định số 58/2009/NĐ-CP ngày 13/7/2009 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thi hành án dân sự về thủ tục thi hành án dân sự;

Căn cứ Nghị định số 17/2010/NĐ-CP ngày 04/3/2010 của Chính phủ về bán đấu giá tài sản;

Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế GTGT;

Căn cứ Điều 8 Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài Chính sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 8 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 hướng dẫn về thuế GTGT quy định đối tượng không chịu thuế GTGT:

“Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành án hoặc bên đi vay vốn tự bán tài sản bảo đảm theo ủy quyền của bên cho vay để trả nợ khoản vay có bảo đảm, cụ thể:

+ Tài sản đảm bảo tiền vay được bán là tài sản thuộc giao dịch bảo đảm đã được đăng ký với cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm.

+ Việc xử lý tài sản đảm bảo tiền vay thực hiện theo quy định của pháp luật về giao dịch bảo đảm.

Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năng trả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật thì các bên thực hiện thủ tục bàn giao tài sản bảo đảm theo quy định.

Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh theo quy định. Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định…”.

Căn cứ khoản 4 Điều 17 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định căn cứ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) từ chuyển những bất động sản:

Trường hợp tổ chức tín dụng nhận giá trị bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ được bảo đảm thì tổ chức tín dụng khi được phép chuyển nhượng bất động sản theo quy định của pháp luật phải kê khai nộp thuế thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản vào Ngân sách Nhà nước. Trường hợp bán đấu giá bất động sản là tài sản bảo đảm tiền vay thì số tiền thu được thực hiện thanh toán theo quy định của Chính phủ về bảo đảm tiền vay của các tổ chức tín dụng và kê khai nộp thuế theo quy định. Sau khi thanh toán các khoản trên, số tiền còn lại được trả cho các tổ chức kinh doanh đã thế chấp bất động sản để bảo đảm tiền vay.

Trường hợp tổ chức tín dụng được phép chuyển nhượng bất động sản đã được thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi vốn nếu không xác định được giá vốn của bất động sản thì giá vốn được xác định bằng (=) vốn vay phải trả theo hợp đồng thế chấp bất động sản cộng (+) chi phí lãi vay chưa trả đến thời điểm phát mãi bất động sản thế chấp theo hợp đồng tín dụng cộng (+) các khoản chi phí phát sinh khi chuyển nhượng bất động sản nếu có hóa đơn, chứng từ hợp pháp”.

Trường hợp Ngân hàng theo trình bày do khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng không có khả năng thanh toán nợ, Ngân hàng đã khởi kiện và đang tiến hàng phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ thì khi Ngân hàng bán đấu giá số tài sản đảm bảo tiền vay thuộc sở hữu của khách hàng (khách hàng đã ngưng hoạt động kinh doanh) Ngân hàng có trách nhiệm lập hóa đơn giao cho người mua để tính, kê khai nộp thuế GTGT (bán tài sản đảm bảo tiền vay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT), kê khai nộp thuế TNDN theo quy định (trường hợp tài sản bán để thu hồi nợ là bất động sản thì việc xác định thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản được thực hiện theo hướng dẫn tại khoản 4 Điều 17 Thông tư số 78/2014/TT-BTC).

Về máy móc, thiết bị nhập khẩu Công ty vay được miễn thuế giá trị gia tăng, miễn thuế nhập khẩu có bị truy thu hay không đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan Hải Quan để được trả lời theo thẩm quyền.

Cục Thuế TP thông báo Ngân hàng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Tổng Cục Thuế “để báo cáo theo phiếu chuyển số 1058/PC – TCT”;
- Phòng KT2
- Phòng PC
- Lưu: VT, TTHT
3607 – 21771/14 mthu

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Trần Thị Lệ Nga

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 10199/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành

Số hiệu: 10199/CT-TTHT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 26/11/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Trần Thị Lệ Nga
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 26/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 10199/CT-TTHT năm 2014 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký