Tóm tắt Công văn 2752/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân
Công văn 2752/CT-TTHT do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp, người nộp thuế liên quan đến chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công và các khoản lợi ích do người sử dụng lao động chi trả.
- Quy định về thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công: Bao gồm các khoản tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
- Các khoản lợi ích do người sử dụng lao động trả thay: Tiền thuê nhà, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do doanh nghiệp trả thay cho người lao động được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Trong đó, tiền nhà ở tính vào thu nhập chịu thuế theo số thực tế chi trả nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế phát sinh (chưa bao gồm tiền thuê nhà).
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp: Các khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được từ người sử dụng lao động phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN, trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp không chịu thuế theo đúng quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế của tổ chức chi trả
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập có trách nhiệm tính, khấu trừ số thuế TNCN phải nộp vào ngân sách nhà nước trước khi chi trả thu nhập cho người lao động.
- Phương pháp tính thuế: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên, thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần. Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng, thực hiện khấu trừ theo tỷ lệ cố định theo quy định hiện hành khi chi trả.
- Lưu trữ chứng từ: Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ hợp đồng lao động, chứng từ chi trả thu nhập, chứng từ nộp thuế và các hồ sơ liên quan để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra thuế.
- Hiệu lực và căn cứ áp dụng
- Căn cứ pháp lý: Công văn được ban hành dựa trên các quy định của Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Thông tư 111/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Luật Thuế thu nhập cá nhân.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập và cá nhân nhận thu nhập thuộc địa bàn quản lý của Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2752/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 4 năm 2014 |
| Kính gửi: | VPĐH tại TP.HCM Murphy Nha Trang Oil Co.,Ltd |
Trả lời văn bản số MNT/FIN/LET/MAR/14/40 ngày 21/3/2014 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Tiết b.1 Khoản 1 Điều 16Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế quy định khai thuế, nộp thuế đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân:
“Hồ sơ khai thuế tháng, quý
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
…”
Trường hợp Văn phòng theo trình bày, có chuyên gia người nước ngoài (là cá nhân cư trú tại Việt Nam) được cử sang làm việc tại Văn phòng, hàng tháng nhận tiền lương do Công ty mẹ tại nước ngoài chi trả và các khoản trợ cấp do Văn phòng chi trả. Nếu tiền lương do Công ty mẹ chi trả hộ được cấn trừ vào khoản vốn Công ty mẹ cấp cho Văn phòng và Văn phòng đã hạch toán vào chi phí thì Văn phòng có trách nhiệm khấu trừ, kê khai thuế TNCN trên toàn bộ thu nhập trả cho chuyên gia này trên tờ khai số 02/KK-TNCN (bao gồm cả phần thu nhập trả thông qua Công ty mẹ).
Trường hợp Văn phòng và chuyên gia nước ngoài đã kê khai và nộp tờ khai thuế không đúng quy định thì Văn phòng và người lao động lập hồ sơ kê khai bổ sung, điều chỉnh theo Khoản 5 Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC.
Trường hợp Văn phòng phát hiện sai thông tin về mã số thuế khi nộp thuế thì thực hiện điều chỉnh theo Giấy đề nghị điều chỉnh thu Ngân sách Nhà nước mẫu số C1-07/NS ban hành kèm Thông tư số 08/2013/TT-BTC ngày 10/01/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc (TABMIS).
Cục Thuế TP thông báo Văn phòng biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1535/CT-PC vướng mắc trong thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3224/CT-TTHT về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 8724/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 1091/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 9026/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Công văn 1535/CT-PC vướng mắc trong thực hiện chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 3224/CT-TTHT về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Thông tư 08/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện kế toán nhà nước áp dụng cho Hệ thống thông tin quản lý Ngân sách và Kho bạc do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 8724/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 1091/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 7 Công văn 9026/CT-TTHT năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành