Công văn 2752/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xử lý hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các cơ quan thuế địa phương và các doanh nghiệp nhằm đảm bảo tính thống nhất trong việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các trường hợp liên quan đến doanh nghiệp bỏ trốn.
- Phân biệt hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng bất hợp pháp hóa đơn
Công văn làm rõ hai khái niệm pháp lý dễ gây nhầm lẫn theo quy định của pháp luật về hóa đơn:
- Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp: Là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hóa đơn hết giá trị sử dụng, hoặc hóa đơn của các tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp được cơ quan thuế chấp thuận) để hợp thức hóa hàng hóa mua vào, bán ra hoặc để kê khai thuế.
- Sử dụng bất hợp pháp hóa đơn: Là việc sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác để lập khi bán hàng hóa, dịch vụ nhưng không kê khai nộp thuế; hoặc lập hóa đơn khống (không có việc mua bán hàng hóa, dịch vụ thực tế một phần hoặc toàn bộ) để trục lợi thuế.
- Nguyên tắc xử lý thuế đối với hóa đơn mua của doanh nghiệp đã bỏ trốn, mất tích
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể cách xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ sử dụng hóa đơn của các đơn vị đã được cơ quan thuế thông báo bỏ trốn khỏi địa chỉ kinh doanh:
- Trường hợp giao dịch phát sinh trước ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bỏ trốn: Nếu doanh nghiệp mua hàng chứng minh được việc mua bán là có thật, có đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh (hợp đồng mua bán, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên, phiếu nhập kho, biên bản giao nhận) thì được xem xét khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp giao dịch phát sinh sau ngày cơ quan thuế thông báo doanh nghiệp bỏ trốn: Các hóa đơn này được xác định là hóa đơn bất hợp pháp. Doanh nghiệp mua hàng không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN, đồng thời bị xử lý vi phạm hành chính về thuế theo quy định hiện hành.
- Trách nhiệm kiểm tra, xác minh và xử lý của cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính khách quan và tránh thất thu ngân sách nhà nước, Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế thực hiện các biện pháp sau:
- Tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp mua hàng để đối chiếu tính xác thực của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ, kiểm tra dòng tiền và sự dịch chuyển của hàng hóa.
- Gửi văn bản xác minh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp bán hàng (đã bỏ trốn) để thu thập thông tin về tình hình kê khai, nộp thuế của bên bán trước khi bỏ trốn nhằm có căn cứ xử lý chính xác.
- Trường hợp phát hiện doanh nghiệp có hành vi cố ý sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm mục đích trốn thuế, gian lận thuế có dấu hiệu tội phạm, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2752/TCT-KK | Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Thuận
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 2365/CT-THDT đề ngày 12/5/2016 của Cục Thuế tỉnh Bình Thuận vướng mắc trong xử lý hóa đơn bất hợp pháp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ các quy định tại:
- Khoản 8, Điều 3 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp.
“Sử dụng hóa đơn bất hợp pháp là việc sử dụng hóa đơn giả, hóa đơn chưa có giá trị sử dụng, hết giá trị sử dụng; hoặc sử dụng hóa đơn của tổ chức, cá nhân khác (trừ hóa đơn do cơ quan thuế phát hành) để lập khi bán hàng hóa, dịch vụ để hạch toán kế toán, khai thuế, thanh toán vốn ngân sách.”;
- Điều 22, Điều 25 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp và sử dụng hóa đơn của người mua hàng;
- Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“Điều 15. Điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào
1. Có hóa đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.”
Điểm b, Khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính
“Điều 6. Các Khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các Khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi Khoản chi nếu đáp ứng đủ các Điều kiện sau:
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.”
Trường hợp doanh nghiệp tư nhân Minh Thư sử dụng hóa đơn trong thời gian cơ quan thuế có Quyết định cưỡng chế nợ thuế bằng hình thức thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng là hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Về việc này, Tổng cục Thuế đã ban hành công văn số 410/TCT-KK ngày 27/1/2016 trả lời Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi và có gửi cho Cục Thuế tỉnh Bình Thuận và Doanh nghiệp tư nhân Minh Thư về việc xử lý vướng mắc trong xử lý hóa đơn bất hợp pháp. Tổng cục Thuế giao Cục Thuế tỉnh Bình Thuận hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện theo đúng hướng dẫn tại công văn số 410/TCT-KK nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 3178/TCT-CS năm 2013 xử lý vi phạm về hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 5566/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với xử lý vi phạm về hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 409/TCT-KK năm 2016 xử lý đối với trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4377/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3911/TCT-KK năm 2014 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4679/TCT-KTNB năm 2016 về ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng in, phát hành, mua bán hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 73280/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế về kê khai hóa đơn bất hợp pháp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 2514/TCT-CS năm 2021 về xác định tính hợp pháp của hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Công văn 3178/TCT-CS năm 2013 xử lý vi phạm về hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 5566/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với xử lý vi phạm về hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 410/TCT-KK năm 2016 xử lý vướng mắc trong xử lý hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 409/TCT-KK năm 2016 xử lý đối với trường hợp sử dụng hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4377/TCT-CS năm 2014 về hóa đơn, chứng từ do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3911/TCT-KK năm 2014 về chứng từ thanh toán qua ngân hàng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4679/TCT-KTNB năm 2016 về ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng in, phát hành, mua bán hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 73280/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế về kê khai hóa đơn bất hợp pháp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 13 Công văn 2514/TCT-CS năm 2021 về xác định tính hợp pháp của hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành