Công văn 410/TCT-KK năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xử lý hóa đơn bất hợp pháp, đặc biệt là trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn của các đơn vị đã bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động kinh doanh. Văn bản này đưa ra các nguyên tắc phân loại, quy trình kiểm tra và điều kiện khấu trừ thuế rõ ràng nhằm bảo vệ quyền lợi của người nộp thuế trung thực, đồng thời ngăn chặn các hành vi gian lận thuế.
- Nguyên tắc phân loại và xử lý hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn
Tổng cục Thuế hướng dẫn việc xử lý hóa đơn liên quan đến các doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động được chia thành các trường hợp cụ thể dựa trên thời điểm phát sinh giao dịch thực tế:
- Giao dịch phát sinh trước ngày doanh nghiệp bán bỏ trốn: Nếu hóa đơn được lập trước ngày cơ quan thuế công bố thông tin doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động, và tại thời điểm kiểm tra chưa có đủ căn cứ kết luận đó là hóa đơn bất hợp pháp, cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế tại doanh nghiệp mua hàng để xác minh tính xác thực của giao dịch.
- Giao dịch phát sinh sau ngày doanh nghiệp bán bỏ trốn: Tất cả các hóa đơn phát sinh sau thời điểm cơ quan thuế công bố doanh nghiệp bán hàng bỏ trốn, ngừng hoạt động đều được xác định là hóa đơn bất hợp pháp. Người nộp thuế hoàn toàn không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào và không được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí được trừ
Đối với các giao dịch mua hàng hóa, dịch vụ phát sinh trước ngày doanh nghiệp bán bỏ trốn, để được chấp nhận khấu trừ thuế GTGT đầu vào và tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNDN, doanh nghiệp mua hàng phải chứng minh được tính trung thực của giao dịch thông qua các hồ sơ, tài liệu sau:
- Hợp đồng mua bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ rõ ràng, hợp pháp và đúng quy định pháp luật.
- Hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ hợp lệ, đúng mẫu quy định và đã được kê khai đầy đủ.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo đúng quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản giao nhận hàng hóa hoặc các chứng từ chứng minh hàng hóa, dịch vụ đã được đưa vào phục vụ thực tế cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Quy trình kiểm tra, xác minh của cơ quan thuế
Công văn quy định cụ thể về trách nhiệm và quy trình xác minh của cơ quan quản lý thuế trực tiếp đối với người nộp thuế sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn:
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp mua hàng có trách nhiệm kiểm tra đối chiếu hồ sơ khai thuế, sổ sách kế toán và các chứng từ liên quan để làm rõ việc mua bán hàng hóa là có thật hay là giao dịch khống.
- Trong trường hợp cần thiết, cơ quan thuế sẽ gửi văn bản yêu cầu cơ quan thuế quản lý doanh nghiệp bán hàng (đã bỏ trốn) phối hợp xác minh nguồn gốc hàng hóa, dòng tiền và các yếu tố liên quan để làm rõ chuỗi cung ứng.
- Nếu qua quá trình kiểm tra, cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp có hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp để trốn thuế, gian lận thuế, cơ quan thuế sẽ xử lý vi phạm hành chính về thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan công an để điều tra, truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
- Trách nhiệm của người nộp thuế khi sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn
Người nộp thuế khi phát hiện mình sử dụng hóa đơn của doanh nghiệp đã bỏ trốn cần chủ động thực hiện các biện pháp sau để giảm thiểu rủi ro pháp lý:
- Chủ động rà soát lại toàn bộ hệ thống hóa đơn, chứng từ đầu vào liên quan đến các nhà cung cấp có dấu hiệu rủi ro cao hoặc đã ngừng hoạt động để kịp thời phát hiện sai sót.
- Trường hợp không chứng minh được giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ là có thật, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ và giảm chi phí được trừ khi tính thuế TNDN, đồng thời tự giác nộp số tiền thuế thiếu và tiền chậm nộp vào ngân sách nhà nước.
- Hợp tác chặt chẽ với cơ quan thuế trong quá trình thanh tra, kiểm tra và cung cấp đầy đủ, trung thực các chứng từ, tài liệu chứng minh nguồn gốc xuất xứ của hàng hóa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 410/TCT-KK | Hà Nội, ngày 27 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi
Trả lời công văn số 2008/CT-KTNB ngày 22/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi về việc kiến nghị xử lý vướng mắc trong xử lý hóa đơn bất hợp pháp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ, khoản 26, Điều 1 Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế, sửa đổi khoản 1 Điều 93 về các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế bao gồm:
"d) Thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng, "
Khoản 8 , Điều 3 ; khoản 7, Điều 33 Nghị định 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Chính phủ quy định về sử dụng hóa đơn bất hợp pháp;
Khoản 5, Điều 38; khoản 2, Điều 39 Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn;
Điểm c, Khoản 1 , Điều 10, Điều 25 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khai thuế quy định:
"c) Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm, nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, từ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh và trường hợp tạm ngưng kinh doanh theo hướng dẫn tại điểm đ khoản 1 Điều này và các trường hợp không phải nộp hồ sơ khai thuế theo hướng dẫn tại Điều 16, Điều 17, Điều 18 Thông tư này "
Khoản 4, Điều 13 Thông tư số 215/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính quy định về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
Khoản 1 Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính;
Khoản 5 Điều 11; khoản 2 điều 1 2 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tải chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn;
Điểm b, khoản 1, Điều 16, Điều 22, Điều 23, Điều 25 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về sử dụng hóa đơn;
Điểm b, khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính.
1. Về xử lý vi phạm đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp
Về xử lý vi phạm đối với hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp đề nghị Cục Thuế thực hiện theo đúng hướng dẫn tại khoản 5 Điều 38 ; khoản 2 Điều 39 Nghị định 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn và khoản 5 Điều 11; khoản 2 Điều 12 Thông tư số 10/2014/TT-BTC ngày 17/1/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn. Tuy nhiên, Tổng cục Thuế ghi nhận kiến nghị của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi tại công văn số 2008/CT-KTNB ngày 22/10/2015 để nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan phù hợp với thực tế quản lý thuế.
2. Về việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả đối với hóa đơn sử dụng trong thời gian cơ quan thuế áp dụng biện pháp cưỡng chế nợ thuế bằng biện pháp thông báo hóa đơn không có giá trị sử dụng.
Trường hợp, người nộp thuế sử dụng hóa đơn trong thời gian cơ quan thuế có Quyết định cưỡng chế nợ thuế bằng hình thức thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng là hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp, cơ quan thuế thực hiện truy thu số thuế phát sinh (nếu có) do sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Các hóa đơn nêu trên không có giá trị sử dụng, đơn vị bán hàng và mua hàng bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Đơn vị mua hàng không được kê khai khấu trừ thuế GTGT và tính chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, bên bán hàng và bên mua hàng phải lập biên bản thu hồi các hóa đơn đã lập sai quy định.
Sau khi Quyết định cưỡng chế nợ thuế hết hiệu lực thi hành hoặc bị bãi bỏ, qua xác minh cơ quan thuế xác định thực tế có hoạt động mua bán hàng hóa, dịch vụ thì cơ quan thuế hướng dẫn đơn vị bán hàng xuất hoá đơn, căn cứ các hóa đơn này đơn vị bán hàng, mua hàng của Công ty thực hiện kê khai thuế theo quy định.
3. Về việc kê khai, tính thuế trong thời gian cưỡng chế hóa đơn
Trường hợp trong thời gian cơ quan thuế ban hành Quyết định cưỡng chế nợ thuế bằng hình thức thông báo hóa đơn không còn giá trị sử dụng không thuộc trường hợp không phải kê khai theo quy định tại khoản c, Điều 10 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, do đó người nộp thuế vẫn phải kê khai thuế theo quy định. Tuy nhiên, Tổng cục Thuế ghi nhận kiến nghị của Cục Thuế tỉnh Quảng Ngãi tại công văn số 2008/CT-KTNB ngày 22/10/2015 để nghiên cứu, đề xuất sửa đổi, bổ sung các quy định liên quan phù hợp với thực tế quản lý thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để các Cục Thuế biết và căn cứ thực tế hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 2 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 3 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 4 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Thông tư 215/2013/TT-BTC hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 62/TCT-DNL năm 2015 xử lý hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 422/TCT-KK năm 2015 xử lý hóa đơn giá trị gia tăng lập không đúng thời điểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3216/TCT-CS năm 2015 về xử lý hóa đơn mất, hỏng, cháy do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4679/TCT-KTNB năm 2016 về ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng in, phát hành, mua bán hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2514/TCT-CS năm 2021 về xác định tính hợp pháp của hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ
- 3 Luật quản lý thuế sửa đổi 2012
- 4 Nghị định 109/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- 5 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Thông tư 215/2013/TT-BTC hướng dẫn về cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Thông tư 10/2014/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về hóa đơn do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 8 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 9 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 10 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 11 Công văn 62/TCT-DNL năm 2015 xử lý hóa đơn giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 422/TCT-KK năm 2015 xử lý hóa đơn giá trị gia tăng lập không đúng thời điểm do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 3216/TCT-CS năm 2015 về xử lý hóa đơn mất, hỏng, cháy do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 4679/TCT-KTNB năm 2016 về ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng in, phát hành, mua bán hóa đơn bất hợp pháp do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 2514/TCT-CS năm 2021 về xác định tính hợp pháp của hóa đơn do Tổng cục Thuế ban hành