Tổng quan về Công văn 2763/TCT-KK năm 2015
Công văn 2763/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành ngày 08/07/2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương liên quan đến việc khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hóa đơn đầu vào bị bỏ sót. Văn bản này làm rõ nguyên tắc áp dụng pháp luật thuế GTGT qua các thời kỳ, giúp người nộp thuế bảo vệ quyền lợi hợp pháp khi thực hiện kê khai bổ sung.
Quy định về thời hạn kê khai, khấu trừ hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót
Tổng cục Thuế đã đưa ra hướng dẫn chi tiết dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật về thuế GTGT hiện hành tại thời điểm đó, cụ thể như sau:
- Giai đoạn trước ngày 01/01/2014: Việc kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào bị bỏ sót được thực hiện theo quy định tại Thông tư số 06/2012/TT-BTC. Theo đó, cơ sở kinh doanh phải tuân thủ thời hạn kê khai, khấu trừ tối đa là 6 tháng kể từ tháng phát sinh hóa đơn bỏ sót.
- Giai đoạn từ ngày 01/01/2014 trở đi: Áp dụng theo quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng số 31/2013/QH13 và Thông tư số 219/2013/TT-BTC. Kể từ thời điểm này, quy định về giới hạn thời gian 6 tháng đã được bãi bỏ. Người nộp thuế phát hiện hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót chưa kê khai, khấu trừ thì được kê khai, khấu trừ bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện sai sót.
Điều kiện để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào bổ sung
Để được chấp nhận khấu trừ đối với các hóa đơn GTGT đầu vào bị bỏ sót, doanh nghiệp cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:
- Thời điểm kê khai bổ sung: Việc kê khai, khấu trừ bổ sung phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế hoặc cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế.
- Hóa đơn hợp pháp: Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu.
- Chứng từ thanh toán: Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), trừ các trường hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật.
Nguyên tắc xử lý khi có quyết định thanh tra, kiểm tra thuế
Công văn 2763/TCT-KK nhấn mạnh mốc thời gian công bố quyết định thanh tra, kiểm tra là ranh giới pháp lý quan trọng đối với người nộp thuế:
- Trường hợp doanh nghiệp phát hiện hóa đơn bỏ sót và đã thực hiện kê khai bổ sung trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở thì vẫn được xét khấu trừ, hoàn thuế theo quy định.
- Trường hợp cơ quan thuế đã công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, các hóa đơn GTGT đầu vào phát sinh trước thời kỳ thanh tra, kiểm tra nhưng bị bỏ sót, không được kê khai bổ sung để khấu trừ hoặc hoàn thuế đối với thời kỳ đã thanh tra, kiểm tra đó.
Ý nghĩa thực tiễn của Công văn 2763/TCT-KK đối với doanh nghiệp
Văn bản này mang lại sự rõ ràng và tháo gỡ rào cản thủ tục hành chính cho doanh nghiệp trong việc tiếp cận quyền lợi khấu trừ thuế:
- Giảm thiểu rủi ro pháp lý: Giúp bộ phận kế toán của doanh nghiệp xác định đúng thời điểm và phương pháp kê khai bổ sung hóa đơn bỏ sót, tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế không đáng có.
- Tối ưu hóa dòng tiền: Việc không bị giới hạn thời gian 6 tháng giúp doanh nghiệp thu hồi được số thuế GTGT đầu vào của các hóa đơn bị thất lạc hoặc phát hiện trễ, từ đó tối ưu hóa chi phí và dòng tiền hoạt động.
- Thống nhất áp dụng: Tạo ra sự đồng bộ trong cách xử lý của các Cục Thuế địa phương, hạn chế sự tùy tiện hoặc hiểu sai lệch quy định pháp luật gây khó khăn cho người nộp thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2763/TCT-KK | Hà Nội, ngày 08 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Tổng cục Hải quan
Trả lời công văn số 1865/TCHQ-KTSTQ ngày 09/3/2015 của Tổng cục Hải quan về việc xử lý vướng mắc của Hải quan Tây Ninh về khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định về ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại Điều 39 Luật Quản lý thuế.
Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 6 Điều 14 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng (GTGT) và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế GTGT: “6. Số thuế GTGT đã nộp theo Quyết định ấn định thuế của cơ quan hải quan được khấu trừ toàn bộ, trừ trường hợp cơ quan hải quan xử phạt về gian lận, trốn thuế.”.
Căn cứ các quy định nêu trên:
- Trách nhiệm xử phạt hay không xử phạt vi phạm về thuế đối với hành vi vi phạm phát hiện qua kiểm tra sau thông quan liên quan đến hàng hóa nhập khẩu thuộc trách nhiệm của cơ quan Hải quan.
- Trường hợp trên quyết định ấn định thuế liên quan đến thuế GTGT của cơ quan Hải quan không có nội dung xử phạt vi phạm pháp luật về hành vi trốn thuế, gian lận thuế thì người nộp thuế được kê khai khấu trừ, hoàn số thuế GTGT có liên quan theo quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Tổng cục Hải quan được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1957/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc khấu trừ thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2093/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2527/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4757/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 1957/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc khấu trừ thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2093/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2527/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4757/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành