Tổng quan về Công văn 2093/TCT-KK năm 2015
Công văn 2093/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dự án đầu tư của doanh nghiệp. Văn bản này nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình kê khai, phân loại và thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT đầu vào.
Các nội dung hướng dẫn cốt lõi về khấu trừ thuế GTGT
Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc và thủ tục kê khai, khấu trừ thuế GTGT đối với dự án đầu tư cụ thể như sau:
- Nguyên tắc kê khai riêng đối với dự án đầu tư: Doanh nghiệp đang hoạt động sản xuất kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nếu có dự án đầu tư mới tại cùng tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc khác tỉnh, thành phố thì phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư. Việc kê khai này được thực hiện theo mẫu tờ khai dành riêng cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT).
- Bù trừ thuế GTGT giữa hoạt động sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư: Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện. Chỉ sau khi bù trừ mà số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì mới thuộc diện được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Xử lý trường hợp kê khai nhầm lẫn: Đối với các trường hợp doanh nghiệp không kê khai riêng thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư trên Mẫu số 02/GTGT mà kê khai chung vào tờ khai thuế GTGT của hoạt động sản xuất kinh doanh (Mẫu số 01/GTGT), Công văn đưa ra hướng dẫn xử lý nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và thực tế có dự án đầu tư.
Điều kiện để được khấu trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư
Để đảm bảo việc khấu trừ và hoàn thuế đúng quy định pháp luật, doanh nghiệp cần lưu ý các điều kiện bắt buộc sau:
- Có hóa đơn GTGT mua vào hợp pháp hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu của hàng hóa, dịch vụ hình thành nên dự án đầu tư.
- Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên theo quy định của pháp luật về thuế GTGT.
- Dự án đầu tư phải được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt hoặc có giấy chứng nhận đầu tư đối với các trường hợp bắt buộc phải có giấy chứng nhận đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế địa phương
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ vào tình hình thực tế của người nộp thuế tại địa bàn để hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện:
- Rà soát, kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ khai thuế, chứng từ hoàn thuế của doanh nghiệp để tránh thất thoát ngân sách nhà nước và đảm bảo tính minh bạch.
- Tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện kê khai bổ sung, điều chỉnh các sai sót trong quá trình kê khai thuế GTGT giữa hoạt động sản xuất kinh doanh và dự án đầu tư theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2093/TCT-KK | Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang
Trả lời Công văn số 517/CT-TTHT ngày 22/4/2015 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang về việc khấu trừ thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ Nghị định số 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế;
Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;
Căn cứ Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ.
Vấn đề này, Tổng cục Thuế có Công văn số 1728/TCT-KK ngày 07/5/2015 về việc hoàn thuế giá trị gia tăng.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn trên, nội dung vướng mắc kèm theo Công văn số 517/CT-TTHT ngày 22/4/2015 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Hậu Giang căn cứ từng trường hợp phát sinh cụ thể để xử lý và hướng dẫn Người nộp thuế thực hiện.
Trường hợp Người nộp thuế sử dụng tài khoản ngân hàng (không thực hiện thông báo thông tin tài khoản ngân hàng cho Cơ quan thuế theo quy định tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính) để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ từ Nhà cung cấp trong nước thì Người nộp thuế bị xử phạt vi phạm pháp luật về đăng ký thuế liên quan đến thông tin tài khoản ngân hàng, đồng thời:
+ Nếu Nhà cung cấp không thực hiện thông báo thông tin tài khoản ngân hàng của Nhà cung cấp cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp Nhà cung cấp theo quy định tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính thì: Nhà cung cấp bị xử phạt vi phạm pháp luật về đăng ký thuế liên quan đến thông tin tài khoản ngân hàng; Người nộp thuế không được xét khấu trừ, hoàn số thuế GTGT đầu vào có liên quan.
+ Nếu Nhà cung cấp đã thực hiện thông báo thông tin tài khoản ngân hàng của Nhà cung cấp cho cơ quan Thuế quản lý trực tiếp Nhà cung cấp theo quy định tại Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ và Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính, hoặc Người nộp thuế đã thông báo bổ sung thông tin tài khoản ngân hàng của Người nộp thuế cho Cơ quan thuế trước khi Cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra tại trụ sở Người nộp thuế thì Cơ quan thuế phối hợp với Cơ quan Thuế quản lý trực tiếp Nhà cung cấp kiểm tra hàng hóa, dịch vụ thực tế mua bán và việc thanh toán, nhận tiền thanh toán tại các tài khoản ngân hàng có liên quan), trên cơ sở đó xem xét khấu trừ, hoàn thuế theo quy định”.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hậu Giang được biết./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 2 Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1728/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng liên quan đến công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu Quan Tum do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 1663/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1917/TCT-CS năm 2015 về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1957/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc khấu trừ thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2072/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về xử phạt kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2139/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2527/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2763/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 83/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật quản lý thuế và Luật quản lý thuế sửa đổi
- 2 Nghị định 129/2013/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 1663/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với hàng xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1728/TCT-KK năm 2015 về hoàn thuế giá trị gia tăng liên quan đến công ty trách nhiệm hữu hạn xuất nhập khẩu Quan Tum do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1917/TCT-CS năm 2015 về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1957/TCT-CS năm 2015 về vướng mắc khấu trừ thuế Giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2072/TCT-CS năm 2015 vướng mắc về xử phạt kê khai thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2139/TCT-CS năm 2015 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2527/TCT-CS năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 2763/TCT-KK năm 2015 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành