Tóm tắt Công văn 2780/TCHQ-GSQL năm 2020 về thủ tục hải quan tạm nhập, tái xuất tàu bay để sửa chữa
Công văn 2780/TCHQ-GSQL do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết và thống nhất quy trình thực hiện thủ tục hải quan đối với hoạt động tạm nhập, tái xuất tàu bay để sửa chữa, bảo dưỡng. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp hàng không và đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan được chặt chẽ, đúng quy định pháp luật.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung liên quan đến quy trình thủ tục hải quan đối với phương tiện vận tải là tàu bay xuất cảnh, nhập cảnh, tạm nhập, tái xuất phục vụ mục đích sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam hoặc nước ngoài. Đối tượng áp dụng bao gồm:
- Các hãng hàng không trong nước và quốc tế có tàu bay phát sinh hoạt động sửa chữa, bảo dưỡng cần thực hiện thủ tục tạm nhập, tái xuất.
- Các chi cục hải quan cửa khẩu sân bay quốc tế chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và thông quan hồ sơ.
- Các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động cung ứng dịch vụ kỹ thuật, sửa chữa tàu bay.
Quy trình thủ tục hải quan cốt lõi
Công văn hướng dẫn chi tiết các bước thực hiện thủ tục hải quan nhằm tối ưu hóa thời gian thông quan nhưng vẫn đảm bảo tính giám sát chặt chẽ:
- Khai báo hải quan: Người khai hải quan phải thực hiện khai báo đầy đủ, chính xác các thông tin trên tờ khai hải quan theo loại hình tạm nhập tái xuất hoặc tạm xuất tái nhập tương ứng. Nội dung khai báo phải thể hiện rõ số hiệu tàu bay, tình trạng kỹ thuật, mục đích đưa đi sửa chữa và thời hạn dự kiến hoàn thành.
- Hồ sơ hải quan yêu cầu: Doanh nghiệp cần xuất trình các chứng từ pháp lý liên quan bao gồm hợp đồng sửa chữa, bảo dưỡng ký kết với đối tác; văn bản chấp thuận hoặc chỉ định kỹ thuật của cơ quan quản lý hàng không; và các tài liệu kỹ thuật chứng minh nhu cầu sửa chữa thực tế.
- Giám sát hải quan: Cơ quan hải quan tại cửa khẩu sân bay quốc tế có trách nhiệm giám sát chặt chẽ quá trình di chuyển, lưu giữ tàu bay trong suốt thời gian tạm nhập hoặc trước khi tái xuất. Việc giám sát được thực hiện thông qua hệ thống dữ liệu hàng không và kiểm tra thực tế khi cần thiết.
- Thời hạn tạm nhập, tái xuất: Thời hạn này được xác định căn cứ vào thỏa thuận trên hợp đồng sửa chữa giữa các bên. Mọi trường hợp kéo dài thời gian sửa chữa dẫn đến quá hạn tạm nhập, tái xuất đều phải được báo cáo kịp thời và thực hiện thủ tục gia hạn theo đúng quy định của pháp luật hải quan.
Trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Công văn quy định rõ trách nhiệm của từng chủ thể:
- Đối với doanh nghiệp hàng không: Chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính trung thực của hồ sơ khai báo; đảm bảo tàu bay được đưa đi sửa chữa đúng mục đích và thực hiện tái xuất, tái nhập đúng thời hạn đã đăng ký với cơ quan hải quan.
- Đối với cơ quan hải quan: Tạo điều kiện thuận lợi tối đa về mặt thủ tục để tránh gây chậm trễ, ảnh hưởng đến lịch trình khai thác bay của các hãng hàng không; đồng thời phối hợp chặt chẽ với lực lượng kiểm soát cảng hàng không để ngăn ngừa các hành vi lợi dụng chính sách để gian lận thương mại.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2780/TCHQ-GSQL | Hà Nội, ngày 29 tháng 4 năm 2020 |
Kính gửi: Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
Trả lời công văn số 692/HQBRVT-GSQL ngày 18/3/2020 của Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu về hướng dẫn thủ tục tạm nhập tái xuất trực thăng, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Về loại hình xuất nhập khẩu, thủ tục hải quan, chính sách thuế:
- Về loại hình xuất nhập khẩu:
Trường hợp của Công ty Helitechco đưa tàu bay vào Việt Nam dưới dạng tháo rời, qua quá trình sửa chữa, bảo dưỡng và khi đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam dưới dạng lắp ráp hoàn chỉnh, nếu hàng hóa tái xuất chính là hàng hóa đã tạm nhập ra khỏi lãnh thổ Việt Nam thì đáp ứng quy định tại Điều 41 Luật Quản lý ngoại thương, Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 69/2018/NĐ-CP ngày 15/5/2018 của Chính phủ và phù hợp với loại hình tạm nhập tái xuất để sửa chữa, bảo dưỡng.
- Về thủ tục hải quan: Thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/1/2015, được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 24 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ về thủ tục hải quan đối với tàu bay tạm nhập tái xuất để sửa chữa, bảo hành, bảo dưỡng. Cơ quan Hải quan thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát hải quan đối với tàu bay nước ngoài tạm nhập tái xuất để sửa chữa, bảo dưỡng tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 5 Điều này.
Trường hợp Công ty tạm nhập tàu bay vào Việt Nam dưới dạng tháo rời, qua quá trình sửa chữa, bảo dưỡng và khi đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam dưới dạng lắp ráp hoàn chỉnh, để đảm bảo công tác quản lý, giám sát hải quan đối với hàng hóa tạm nhập tái xuất, khi làm thủ tục tạm nhập và tái xuất đề nghị Công ty bổ sung Danh mục chi tiết các bộ phận, linh kiện tháo rời và Sơ đồ chi tiết lắp ráp tàu bay từ các bộ phận tháo rời để cơ quan Hải quan có cơ sở xác định hàng hóa tái xuất đúng với hàng hóa tạm nhập.
- Về chính sách thuế: Căn cứ điểm c khoản 9 Điều 16 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, Điều 13 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ, điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt số 27/2008/QH12 và khoản 20 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính thì trường hợp Công ty Helitechco ký hợp đồng với Công ty Lao Skyway (Lào) để thực hiện bảo dưỡng, đại tu 01 trực thăng MI17-IV (được tạm nhập dưới hình thức tháo rời, đóng trong container và vận chuyển bằng đường bộ qua cửa khẩu Lao Bảo về cảng PTSC (Vũng Tàu); sau đó tái xuất dưới hình thức bay chuyển trường từ sân bay Vũng Tàu sang Lào) thì các phần, phụ tùng được tháo rời của trực thăng nêu trên khi tạm nhập được miễn thuế nhập khẩu, không chịu thuế TTĐB, không chịu thuế GTGT. Khi tái xuất, trường hợp cơ quan hải quan kiểm tra thực tế hàng hóa, đối chiếu với tài liệu kỹ thuật, hồ sơ sửa chữa, xác định hàng hóa sau khi sửa chữa, bảo dưỡng đúng là hàng hóa tạm nhập khẩu trước đây thì được miễn thuế xuất khẩu. Hồ sơ, thủ tục miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều 13 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
Trường hợp quá trình sửa chữa, bảo dưỡng có sử dụng nguyên liệu, vật tư trong nước có thuế xuất khẩu thì khi tái xuất doanh nghiệp phải nộp thuế xuất khẩu đối với phần nguyên liệu, vật tư trong nước cấu thành trong hàng hóa.
2. Về địa điểm làm thủ tục hải quan: Thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định số 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 được sửa đổi, bổ sung tại Khoản 24 Điều 1 Nghị định số 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết, thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 2 Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 3 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 4 Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 1 Công văn 6929/TCHQ-GSQL về việc thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 49/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan tạm nhập, tạm xuất các phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 8102/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan tạm nhập - tái xuất hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 1286/TCHQ-GSQL năm 2021 về thủ tục hải quan đối với tàu bay đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 548/XNK-CN năm 2022 về chính sách mặt hàng đối với tàu bay huấn luyện sử dụng trong hàng không dân dụng do Cục Xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2008
- 2 Công văn 6929/TCHQ-GSQL về việc thủ tục hải quan tạm nhập tái xuất tinh dầu xá xị do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 49/TCHQ-GSQL về thủ tục hải quan tạm nhập, tạm xuất các phương tiện chứa hàng hóa theo phương thức quay vòng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 8102/TCHQ-GSQL năm 2013 hướng dẫn thủ tục hải quan tạm nhập - tái xuất hàng hóa phục vụ hoạt động dầu khí do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Nghị định 08/2015/NĐ-CP Quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 7 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 8 Luật Quản lý ngoại thương 2017
- 9 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 10 Nghị định 59/2018/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 08/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan
- 11 Nghị định 69/2018/NĐ-CP hướng dẫn Luật Quản lý ngoại thương
- 12 Công văn 1286/TCHQ-GSQL năm 2021 về thủ tục hải quan đối với tàu bay đã qua sử dụng do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 548/XNK-CN năm 2022 về chính sách mặt hàng đối với tàu bay huấn luyện sử dụng trong hàng không dân dụng do Cục Xuất nhập khẩu ban hành