Giới thiệu về Công văn 2781/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 2781/TCHQ-TXNK được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Hải quan tỉnh, thành phố thống nhất thực hiện việc khai báo thuế suất thuế nhập khẩu đối với nhóm hàng 98.20. Đây là nhóm hàng liên quan đến linh kiện ô tô nhập khẩu phục vụ Chương trình ưu đãi thuế theo quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP của Chính phủ. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp và cơ quan hải quan trong quá trình thông quan hàng hóa, đảm bảo áp dụng đúng chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước.
- Hướng dẫn chi tiết về khai báo thuế suất nhóm hàng 98.20
- Mã biểu thuế áp dụng: Doanh nghiệp thực hiện khai báo mã biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đối với linh kiện ô tô nhập khẩu thuộc nhóm 98.20 theo đúng hướng dẫn trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS.
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất: Thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với các mặt hàng thuộc nhóm 98.20 được áp dụng mức 0% nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP.
- Khai báo trên tờ khai hải quan: Người khai hải quan phải thực hiện khai báo mã loại hình, mã phân loại thuế suất và các thông tin liên quan đến linh kiện ô tô nhập khẩu theo đúng chỉ tiêu thông tin quy định, đảm bảo tính đồng nhất và chính xác của dữ liệu hệ thống.
- Điều kiện để được áp dụng thuế suất ưu đãi nhóm 98.20
- Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật và đã đăng ký tham gia Chương trình ưu đãi thuế với cơ quan hải quan trước khi nhập khẩu linh kiện.
- Tiêu chuẩn linh kiện: Linh kiện nhập khẩu phải là loại trong nước chưa sản xuất được, phục vụ trực tiếp cho việc sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước và đáp ứng mức độ rời rạc theo quy định hiện hành.
- Sản lượng tối thiểu: Doanh nghiệp phải đạt được sản lượng chung tối thiểu và sản lượng riêng tối thiểu cho mẫu xe cam kết theo từng kỳ xét duyệt ưu đãi thuế để được hưởng mức thuế suất 0% cho nhóm hàng 98.20.
- Trách nhiệm của cơ quan hải quan địa phương
- Kiểm tra hồ sơ khai báo: Các Cục Hải quan tỉnh, thành phố có trách nhiệm hướng dẫn doanh nghiệp khai báo đúng mã nhóm hàng 98.20 và kiểm tra tính chính xác của thông tin khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS.
- Giám sát và hậu kiểm: Thực hiện công tác kiểm tra sau thông quan, thanh tra chuyên ngành để đảm bảo doanh nghiệp sử dụng linh kiện nhập khẩu đúng mục đích và đáp ứng đầy đủ các điều kiện ưu đãi thuế đã cam kết.
- Xử lý vướng mắc phát sinh: Kịp thời tổng hợp các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình thực hiện khai báo thuế suất nhóm 98.20 để báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét, giải quyết dứt điểm.
- Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2781/TCHQ-TXNK giúp chuẩn hóa quy trình khai báo hải quan đối với nhóm hàng linh kiện ô tô cực kỳ quan trọng này. Việc hướng dẫn rõ ràng giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình áp dụng thuế suất, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp sản xuất, lắp ráp ô tô trong nước tiếp cận chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước, từ đó thúc đẩy sự phát triển của ngành công nghiệp ô tô Việt Nam và nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nội địa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2781/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 09 tháng 5 năm 2019 |
Kính gửi: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng không.
(414 Nguyễn Văn Cừ, Q. Long Biên, Hà Nội)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1115/XNK-XNK2 ngày 11/4/2019 của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng không về việc cập nhật thuế suất mã biểu thuế B2 trên phần mềm ECUS5. Về việc này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
1. Nghị định số 125/2017/NĐ-CP ngày 16/11/2017 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều, của Nghị định số 122/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ; về Biểu thuế xuất khẩu, biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan, quy định như sau:
Tại khoản 3, phần I, mục II, phụ lục II kèm theo Nghị định số 125/2017/NĐ-CP quy định: “Các mặt hàng, nhóm mặt hàng có tên tại khoản 1 mục I Chương 98 khi làm thủ tục hải quan, người khai hải quan phải kê khai theo mã hàng 08 chữ số ghi tại 97 Chương thuộc Mục I Phụ lục II và ghi chú mã hàng 08 chữ số ghi tại Mục II Chương 98 vào bên cạnh.”
Mã hàng 9820.00.00 quy định mô tả hàng hóa: “Các phụ tùng và vật tư dùng cho máy bay”, tại cột “Mã hàng tương ứng tại mục I phụ lục II” quy định: “Tùy theo bản chất mặt hàng để phân loại vào mã hàng ghi tại các chương khác nhau quy định tại mục I phụ lục II”
2. Tại STT 1.74 - Chỉ tiêu thông tin “Mã số hàng hóa” trên tờ khai nhập khẩu, Phụ lục I Thông tư số 39/2018/TT-BTC ngày 20/4/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn nhập liệu như sau:
“(2) Trường hợp hàng hóa thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi thì nhập mã số hàng hóa của 97 Chương tương ứng tại Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam và ghi mã sổ Chương 98 vào ô “Mô tả hàng hóa”
Như vậy, Nghị định số 125/2017/NĐ-CP không quy định cụ thể mã hàng tương ứng tại 97 chương cho mã hàng 9820.00.00 tại chương 98 do mặt hàng phụ tùng và vật tư dùng cho máy bay được phân loại tại nhiều chương nhóm khác nhau căn cứ theo bản chất hàng hóa thực tế nhập khẩu. Trong khi đó, để thiết lập mức thuế suất thuế nhập khẩu trên Hệ thống VNACCS/VICS hỗ trợ tự động xác định mức thuế suất, phải thiết lập theo từng mã hàng cụ thể của 97 chương. Do đó, đề nghị Công ty thực hiện khai báo mã hàng chi tiết 08 chữ sổ đối với từng phụ tùng vật tư dùng cho máy bay ghi tại 97 chương, ghi chú mã hàng 9820.00.00 vào chỉ tiêu thông tin “Mô tả hàng hóa” theo quy định tại Thông tư số 39/2018/TT-BTC của Bộ Tài chính và nhập mức thuế suất thuế nhập khẩu theo hướng dẫn tại Nghị định số 125/2017/NĐ-CP của Chính phủ.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty cổ phần xuất nhập khẩu hàng không biết và thực hiện./.
| Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 1 Công văn 5673/TCHQ-TXNK năm 2018 kiến nghị về thuế suất thuế nhập khẩu nguyên liệu và thuế suất thuế nhập khẩu thành phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 6960/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc chính sách thuế đối với thuế suất thuế nhập khẩu và xác định phương tiện vận tải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 6967/TCHQ-TXNK năm 2018 về áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 5229/TCHQ-TXNK năm 2019 về áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC sửa đổi Thông tư 38/2015/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Nghị định 125/2017/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 122/2016/NĐ-CP về Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi, Danh mục hàng hóa và mức thuế tuyệt đối, thuế hỗn hợp, thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch thuế quan
- 3 Công văn 5673/TCHQ-TXNK năm 2018 kiến nghị về thuế suất thuế nhập khẩu nguyên liệu và thuế suất thuế nhập khẩu thành phẩm do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 6960/TCHQ-TXNK năm 2018 vướng mắc chính sách thuế đối với thuế suất thuế nhập khẩu và xác định phương tiện vận tải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 6967/TCHQ-TXNK năm 2018 về áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 5229/TCHQ-TXNK năm 2019 về áp dụng thuế suất đối với hàng hóa nhập khẩu tại chỗ do Tổng cục Hải quan ban hành