Giới thiệu về Công văn 2789/TCT-KK
Công văn 2789/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến việc kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các hóa đơn đầu vào bị kê khai chậm. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình rà soát, phát hiện và xử lý các hóa đơn bỏ sót qua các kỳ tính thuế.
Nội dung cốt lõi về việc kê khai hóa đơn thuế GTGT bỏ sót
Theo hướng dẫn tại Công văn 2789/TCT-KK và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, việc xử lý hóa đơn đầu vào bị bỏ sót được thực hiện theo các nguyên tắc cụ thể sau:
- Thời điểm kê khai bổ sung: Người nộp thuế phát hiện hóa đơn đầu vào của các kỳ trước bị bỏ sót chưa kê khai thì được kê khai, khấu trừ bổ sung. Việc kê khai bổ sung này phải được thực hiện trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định thanh tra thuế, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế.
- Nguyên tắc khấu trừ: Thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào thì được kê khai, khấu trừ khi xác định số thuế phải nộp của kỳ đó. Trường hợp cơ sở kinh doanh phát hiện số thuế GTGT đầu vào khi kê khai, khấu trừ bị sai sót hoặc bỏ sót thì được kê khai bổ sung vào kỳ tính thuế phát hiện sai sót.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Để được khấu trừ đối với các hóa đơn kê khai chậm, doanh nghiệp vẫn phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung về khấu trừ thuế GTGT bao gồm: có hóa đơn GTGT hợp pháp, có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
Quy định xử lý khi có quyết định thanh tra, kiểm tra
Công văn nhấn mạnh giới hạn về thời gian kê khai bổ sung nhằm đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật:
- Trước khi công bố quyết định kiểm tra: Doanh nghiệp hoàn toàn có quyền tự kê khai bổ sung, điều chỉnh các hóa đơn bỏ sót và được hưởng quyền lợi khấu trừ thuế theo quy định nếu đáp ứng đủ điều kiện.
- Sau khi công bố quyết định kiểm tra: Kể từ thời điểm cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế, doanh nghiệp không được tự ý kê khai bổ sung đối với các hóa đơn đầu vào phát sinh trước thời điểm thanh tra, kiểm tra thuộc kỳ thanh tra, kiểm tra đó nhằm mục đích làm giảm số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn.
Ý nghĩa và lưu ý đối với doanh nghiệp
Quy định tại Công văn 2789/TCT-KK giúp tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp trong việc xử lý sai sót khách quan, tuy nhiên doanh nghiệp cần lưu ý:
- Thường xuyên rà soát hệ thống hóa đơn đầu vào để kịp thời phát hiện các hóa đơn bị bỏ sót, tránh việc phát hiện quá muộn sau khi đã có quyết định thanh tra, kiểm tra dẫn đến mất quyền lợi khấu trừ thuế.
- Đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của hóa đơn và các chứng từ thanh toán đi kèm để quá trình giải trình với cơ quan thuế diễn ra thuận lợi.
- Việc kê khai bổ sung phải tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật trên hệ thống hỗ trợ kê khai (HTKK) và nộp tờ khai bổ sung kèm theo bản giải trình khai bổ sung, điều chỉnh theo mẫu quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2789/TCT-KK | Hà Nội, ngày 29 tháng 07 năm 2010 |
Kính gửi: Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Ngân
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 02-10/CV-NN ngày 15/6/2010 và công văn số 16-09/CV-NN ngày 23/11/2009 về việc kê khai hóa đơn của Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Ngân. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 1.1 và Điểm 1.2 Mục IV Phần B Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hóa đơn.
Căn cứ hướng dẫn tại Điểm 19 Mục I; Điểm 1.2c5 Mục III và Mục IV Phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003, Nghị định số 148/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 và Nghị định số 156/2005/NĐ-CP ngày 15/12/2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT.
Căn cứ hướng dẫn tại công văn số 7740/BTC-TCT ngày 3/7/2008 của Bộ Tài chính gửi Cục Thuế các tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn xử lý việc hóa đơn, chứng từ nộp thuế GTGT kê khai chậm quá 3 tháng. Theo hướng dẫn tại công văn này thì “các hóa đơn GTGT và chứng từ nộp thuế GTGT kê khai chậm quá 3 tháng không được kê khai khấu trừ số thuế GTGT này vào số thuế GTGT phải nộp. Số thuế GTGT không được khấu trừ do kê khai chậm quá 3 tháng doanh nghiệp được hạch toán vào chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp”.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì trường hợp của DNTN Ngọc Ngân, Cục Thuế tỉnh Tiền Giang đã có công văn số 870/CT-TTHT ngày 13/11/2009 trả lời DNTN Ngọc Ngân là đúng theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Doanh nghiệp tư nhân Ngọc Ngân được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Công văn số 7740/BTC-TCT về việc hoá đơn, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) quá 3 tháng do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 3 Công văn số 7740/BTC-TCT về việc hoá đơn, chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) quá 3 tháng do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2434/TCT-KK năm 2014 về hóa đơn thuế giá trị gia tăng kê khai chậm do Tổng cục Thuế ban hành