Giới thiệu về Công văn 2801/TCT-TNCN năm 2016
Công văn 2801/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với khoản trợ cấp chuyển vùng một lần. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp doanh nghiệp và người lao động xác định rõ nghĩa vụ thuế đối với các khoản chi phí hỗ trợ khi thay đổi địa điểm làm việc.
Nội dung chính sách thuế TNCN đối với trợ cấp chuyển vùng một lần
Căn cứ theo các quy định pháp luật về thuế thu nhập cá nhân hiện hành, Tổng cục Thuế đưa ra hướng dẫn cụ thể đối với từng đối tượng nhận trợ cấp chuyển vùng như sau:
- Đối với người nước ngoài và người Việt Nam đi làm việc tại nước ngoài: Khoản trợ cấp chuyển vùng một lần nhận được khi đến cư trú và làm việc tại Việt Nam (đối với người nước ngoài) hoặc khi đi làm việc tại nước ngoài (đối với người Việt Nam) được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN. Khoản trợ cấp này phải được quy định rõ ràng trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể.
- Đối với người lao động Việt Nam chuyển vùng trong nước: Trường hợp người lao động Việt Nam di chuyển địa điểm làm việc giữa các địa phương trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam, khoản trợ cấp chuyển vùng một lần nhận được từ người sử dụng lao động không được miễn thuế TNCN. Khoản thu nhập này phải tính vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của người lao động.
Điều kiện để được miễn thuế TNCN đối với khoản trợ cấp chuyển vùng
Để khoản trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến Việt Nam hoặc người Việt Nam ra nước ngoài làm việc được xác định là khoản thu nhập không chịu thuế, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng các điều kiện sau:
- Tính hợp lệ của hồ sơ: Khoản trợ cấp phải được ghi nhận cụ thể về mức hưởng, điều kiện hưởng trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể ký kết giữa người lao động và người sử dụng lao động.
- Tính hợp lý của chi phí: Mức chi trợ cấp chuyển vùng một lần phải phù hợp với quy định của pháp luật lao động và các văn bản hướng dẫn liên quan, đồng thời phải có đầy đủ chứng từ chứng minh thực tế phát sinh việc chuyển vùng (như vé máy bay, chi phí vận chuyển đồ đạc, visa, quyết định điều động công tác).
Lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp và người lao động
Việc phân biệt rõ phạm vi áp dụng của khoản trợ cấp chuyển vùng (giữa chuyển vùng quốc tế và chuyển vùng nội địa) giúp doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ kê khai, khấu trừ và quyết toán thuế TNCN cho người lao động, tránh các rủi ro pháp lý và truy thu thuế khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2801/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 666/CT-TNCN ngày 10/5/2016 của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh phản ánh vướng mắc về thuế TNCN. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 2, Điều 2, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính và khoản 1, Điều 11, Chương III, Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính; thì:
Trợ cấp chuyển vùng một lần được trừ khi tính thuế TNCN từ tiền lương tiền công của người lao động gồm: các khoản chi liên quan đến chi phí vận chuyển đồ đạc (phí vận chuyển đồ đạc, bảo hiểm vận chuyển đồ đạc, cước hành lý quá cân); chi phí đi lại của người lao động và vợ/chồng, con; chi phí mua đồ dùng cá nhân thay thế; trợ cấp bằng tiền. Các khoản chi này chỉ được chi trả một lần và phải được quy định cụ thể trong chính sách hỗ trợ của doanh nghiệp điều chuyển hoặc doanh nghiệp tiếp nhận người lao động, được thể hiện trên quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động tập thể khi điều chuyển lao động và có đầy đủ chứng từ chứng minh chi phí thực tế phát sinh.
Tổng cục Thuế thống nhất với ý kiến xử lý của Cục Thuế tỉnh Bắc Ninh khi xác định thuế TNCN đối với khoản trợ cấp chuyển vùng của người lao động Hàn Quốc làm việc ở công ty TNHH Yoon IL Việt Nam tại công văn số 666/CT-TNCN nêu trên./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 512/BTC-TCT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp chuyển vùng 1 lần khi về Việt Nam làm việc của người Việt Nam định cư dài hạn ở nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1783/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương dạy thêm giờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1894/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3437/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3523/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng Chứng nhận đảm bảo chỗ học do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 7699/TCHQ-TCCB năm 2020 về trả lời vướng mắc trong việc thực hiện trợ cấp một lần khi chuyển ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 512/BTC-TCT năm 2014 về thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp chuyển vùng 1 lần khi về Việt Nam làm việc của người Việt Nam định cư dài hạn ở nước ngoài do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 1783/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương dạy thêm giờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1894/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3437/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3523/TCT-TNCN năm 2014 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với chuyển nhượng Chứng nhận đảm bảo chỗ học do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 7699/TCHQ-TCCB năm 2020 về trả lời vướng mắc trong việc thực hiện trợ cấp một lần khi chuyển ra khỏi vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn do Tổng cục Hải quan ban hành