Giới thiệu về Công văn 1894/TCT-TNCN năm 2016
Công văn 1894/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) liên quan đến các khoản chi phí học phí cho con của người lao động do doanh nghiệp chi trả hộ. Văn bản này giúp làm rõ các trường hợp được miễn thuế và điều kiện áp dụng cụ thể đối với người lao động nước ngoài và người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài.
Nội dung chính sách thuế TNCN đối với khoản học phí chi trả hộ
Theo hướng dẫn tại Công văn 1894/TCT-TNCN và các quy định pháp luật về thuế TNCN hiện hành, chính sách đối với khoản tiền học phí cho con của người lao động do người sử dụng lao động trả thay được quy định chi tiết như sau:
- Đối với người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam: Khoản tiền học phí cho con của người lao động nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Đối với người lao động Việt Nam làm việc tại nước ngoài: Khoản tiền học phí cho con của người lao động Việt Nam đang làm việc tại nước ngoài học tại nước ngoài theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông do người sử dụng lao động chi trả hộ cũng được trừ khỏi thu nhập chịu thuế TNCN.
- Trường hợp không được miễn thuế: Chính sách miễn thuế TNCN đối với khoản học phí chi trả hộ không áp dụng đối với con của người lao động Việt Nam làm việc và học tập ngay tại Việt Nam. Các khoản chi này vẫn tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định chung.
Điều kiện để khoản học phí chi trả hộ không tính vào thu nhập chịu thuế
Để khoản chi học phí cho con người lao động được xác định là khoản thu nhập không chịu thuế TNCN, doanh nghiệp và người lao động cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý sau:
- Quy định trong hợp đồng lao động: Khoản chi trả hộ học phí phải được ghi nhận rõ ràng trong Hợp đồng lao động hoặc Thỏa ước lao động tập thể, hoặc Quy chế tài chính của công ty.
- Cấp học hợp lệ: Khoản học phí chỉ được áp dụng cho các bậc học từ mầm non (nhà trẻ, mẫu giáo) đến trung học phổ thông. Các bậc học cao hơn như đại học, cao đẳng, học nghề hoặc các khóa học kỹ năng ngắn hạn không thuộc đối tượng áp dụng chính sách này.
- Chứng từ thanh toán thực tế: Doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ thanh toán học phí hợp pháp do cơ sở giáo dục xuất. Khoản tiền này phải được doanh nghiệp thanh toán trực tiếp cho nhà trường hoặc có chứng từ chứng minh việc chi trả hộ rõ ràng, không chi trả trực tiếp bằng tiền mặt cho người lao động tự thanh toán mà không có hóa đơn đối chiếu.
Ý nghĩa và tác động của Công văn 1894/TCT-TNCN
Công văn này mang lại sự rõ ràng và thống nhất trong việc áp dụng luật thuế TNCN trên toàn quốc, giúp các doanh nghiệp FDI và các doanh nghiệp Việt Nam có đưa người lao động đi làm việc tại nước ngoài dễ dàng thực hiện đúng nghĩa vụ thuế. Đồng thời, chính sách này cũng là một công cụ hỗ trợ doanh nghiệp thu hút và giữ chân nhân tài, đặc biệt là các chuyên gia nước ngoài đến làm việc tại Việt Nam bằng cách tối ưu hóa chi phí phúc lợi cho gia đình của họ.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1894/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cao Bằng
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 30/CT-TNCN ngày 14/01/2016 của Cục Thuế tỉnh Cao Bằng phản ánh vướng mắc về thuế TNCN. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm i, Khoản 1, Điều 25, Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNCN:
“i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại Điểm c, d, Khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Căn cứ vào cam kết của người nhận thu nhập, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế (vào mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) và nộp cho cơ quan thuế. Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của Luật quản lý thuế.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại Điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời Điểm cam kết”.
Tại Khoản 1, Điều 16, Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn
“...b) Hồ sơ khai thuế
b.1) Hồ sơ khai thuế tháng, quý
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế theo Tờ khai mẫu số 02/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
….
b.2) Hồ sơ khai quyết toán thuế
b.2.1) Tổ chức, cá nhân trả thu nhập đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không phát sinh khấu trừ thuế khai quyết toán thuế theo các mẫu sau:
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/KK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bảng kê mẫu số 05-1/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bảng kê mẫu số 05-2/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này.
- Bảng kê mẫu số 05-3/BK-TNCN ban hành kèm theo Thông tư này”.
Căn cứ hướng dẫn trên, Cục Thuế tỉnh Cao Bằng hướng dẫn chi nhánh Viettel Cao Bằng thực hiện khấu trừ thuế TNCN 10% theo đúng quy định, đồng thời hướng dẫn rõ trong trường hợp cá nhân đã có mã số thuế, chỉ có một loại thu nhập khấu trừ 10% nêu trên ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết theo mẫu 02/CK-TNCN ban hành kèm theo thông tư số 92/2015/TT-BTC gửi chi nhánh Viettel Cao Bằng để chi nhánh làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Đối với thu nhập của cá nhân từ hợp đồng lao động hoặc hợp đồng dịch vụ, chi nhánh Viettel Cao Bằng cần kê khai vào đúng mẫu biểu phụ lục kèm theo tờ khai quyết toán của tổ chức trả thu nhập.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cao Bằng được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 948/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 1014/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1783/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương dạy thêm giờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 1959/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập do chuyển đổi loại hình do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2882/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2801/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp chuyển vùng một lần do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật quản lý thuế 2006
- 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC Hướng dẫn Luật thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 65/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 948/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1014/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với người phụ thuộc do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1783/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương dạy thêm giờ do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 1959/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp thành lập do chuyển đổi loại hình do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2882/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2801/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với khoản trợ cấp chuyển vùng một lần do Tổng cục Thuế ban hành