Tổng quan về Công văn 28209/CT-HTr năm 2014
Công văn 28209/CT-HTr được Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của doanh nghiệp và người nộp thuế liên quan đến chính sách thuế và thủ tục hành chính thuế. Văn bản này tập trung giải đáp chi tiết các vấn đề thực tiễn phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, giúp doanh nghiệp tối ưu hóa quy trình tuân thủ pháp luật thuế.
Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 28209/CT-HTr
1. Hướng dẫn về Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Hướng dẫn chi tiết về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua vào có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên. Làm rõ các trường hợp bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba phải được quy định cụ thể trong hợp đồng.
- Xử lý hóa đơn sai sót: Quy định cách thức lập biên bản điều chỉnh, xuất hóa đơn điều chỉnh đối với các trường hợp viết sai tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc sai sót về đơn giá, thuế suất trên hóa đơn đã lập và giao cho khách hàng.
- Khấu trừ thuế đối với tài sản cố định: Quy định về việc khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với tài sản cố định mua sắm phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
2. Hướng dẫn về Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế: Xác định rõ các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Chi phí tiền lương, tiền công: Các khoản chi tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp cho người lao động phải được ghi cụ thể điều kiện hưởng và mức hưởng trong Hợp đồng lao động, Thỏa ước lao động tập thể hoặc Quy chế tài chính của doanh nghiệp để được tính vào chi phí hợp lý.
- Khấu hao tài sản cố định: Hướng dẫn phương pháp trích khấu hao tài sản cố định theo đúng khung thời gian quy định, đảm bảo tài sản phải thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp và sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
3. Hướng dẫn về Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
- Xác định thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công: Làm rõ các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động theo quy định hiện hành.
- Đăng ký giảm trừ gia cảnh: Hướng dẫn thủ tục, hồ sơ chứng minh người phụ thuộc để được áp dụng giảm trừ gia cảnh khi tính thuế TNCN, bao gồm thời hạn nộp hồ sơ và cách thức đăng ký mã số thuế cho người phụ thuộc.
4. Thủ tục hành chính thuế và quản lý hóa đơn
- Khai thuế và nộp thuế: Hướng dẫn người nộp thuế thực hiện khai thuế qua mạng, sử dụng chữ ký số và các bước nộp hồ sơ khai thuế đúng thời hạn quy định để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính.
- Báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn: Nhắc nhở doanh nghiệp thực hiện nộp báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo quý đúng thời hạn, đồng thời hướng dẫn xử lý các trường hợp mất, cháy, hỏng hóa đơn theo đúng quy trình pháp luật.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 28209/CT-HTr đóng vai trò quan trọng trong việc tháo gỡ các nút thắt pháp lý, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế cho doanh nghiệp. Việc Cục Thuế TP. Hà Nội đưa ra các hướng dẫn cụ thể giúp tạo môi trường kinh doanh minh bạch, hỗ trợ doanh nghiệp chủ động hơn trong công tác kế toán và quyết toán thuế cuối năm.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28209/CT-HTr | Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Chợ Cửa Nam
(Địa chỉ: Số 55B Phố Bà Triệu, Phường Hàng Bài, Hoàn Kiếm, Hà Nội)
MST: 0104814814
Trả lời câu hỏi của Công ty TNHH Chợ Cửa Nam tại Hội nghị gặp mặt doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn về chính sách thuế và thủ tục hành chính thuế tổ chức vào ngày 27/05/2014, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến về nguyên tắc như sau:
Câu hỏi:
Công ty em cuối năm 2013 nhập các mặt hàng: Gạo, Cá ba sa tươi cắt khúc chịu thuế suất 5%. Các mặt hàng này đến hết năm 2013 vẫn còn tồn kho. Đến năm 2014 công ty em bán cho người tiêu dùng thì các mặt hàng trên vẫn chịu thuế suất 5% hay thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT. Nếu các mặt hàng trên thuộc đối tượng không chịu thuế, nhưng năm 2013 công ty em mua (đầu vào) đã chịu thuế GTGT 5% vậy bây giờ công ty phải làm thế nào? (Công ty em thực hiện theo phương pháp khấu trừ thuế).
Trả lời:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định:
+ Tại Khoản 1 Điều 4 Chương I quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT
+ Tại Khoản 5 Điều 5 Chương I quy định về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT
+ Tại Khoản 5 Điều 10 Mục 1 Chương II quy định về đối tượng áp dụng thuế suất 5%:
"5. Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế, bảo quản (hình thức sơ chế, bảo quản theo hướng dẫn tại khoản 1 Điều 4 Thông tư này) ở khâu kinh doanh thương mại, trừ các trường hợp hướng dẫn tại khoản 5 Điều 5 Thông tư này.
Sản phẩm trồng trọt chưa qua chế biến hướng dẫn tại khoản này bao gồm cả thóc, gạo, ngô, khoai, sắn, lúa mỳ."
+ Tại Khoản 1 Điều 21 Chương IV quy định về hiệu lực thi hành của thông tư 219/2013/TT-BTC:
"1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2014, thay thế Thông tư số 06/2012/TT-BTC ngày 11/01/2012 và Thông tư số 65/2013/TT-BTC ngày 17/5/2013 của Bộ Tài chính."
Căn cứ quy định trên, trường hợp Công ty TNHH Chợ Cửa Nam là đơn vị kê khai nộp thuế theo phương pháp khấu trừ kinh doanh các mặt hàng gạo, cá ba sa tươi cắt khúc là sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản, hải sản chưa chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường thì khi bán ra ở khâu kinh doanh thương mại Công ty thực hiện theo hướng dẫn tại Khoản 5 Điều 5 Thông tư số 219/2013/TT-BTC .
Thuế GTGT đầu vào của mặt hàng này được khấu trừ nếu đáp ứng các điều kiện và nguyên tắc khấu trừ quy định tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 nêu trên.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời đơn vị biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 65/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 2235/TCT-CC về tổ chức công tác giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 28210/CT-HTr năm 2014 tháo gỡ khó khăn về chính sách thuế và thủ tục hành chính thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 66297/CT-TTHT năm 2020 về thay thế công văn 44403/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Công văn 2235/TCT-CC về tổ chức công tác giải quyết thủ tục hành chính thuế cho người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế giá trị gia tăng, Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 65/2013/TT-BTC sửa đổi Thông tư 06/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng, hướng dẫn thi hành Nghị định 123/2008/NĐ-CP và 121/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 28210/CT-HTr năm 2014 tháo gỡ khó khăn về chính sách thuế và thủ tục hành chính thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 66297/CT-TTHT năm 2020 về thay thế công văn 44403/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành