Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 28210/CT-HTr của Cục Thuế thành phố Hà Nội

Công văn 28210/CT-HTr được ban hành bởi Cục Thuế thành phố Hà Nội vào năm 2014 nhằm mục đích tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc liên quan đến chính sách thuế và thủ tục hành chính thuế cho các doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân nộp thuế trên địa bàn quản lý. Đây là văn bản chỉ đạo, hướng dẫn nghiệp vụ kịp thời, thể hiện tinh thần đồng hành cùng người nộp thuế và thúc đẩy cải cách hành chính trong lĩnh vực thuế tại thời điểm ban hành.

Các nội dung trọng tâm trong việc tháo gỡ khó khăn về thuế

  • Giải quyết vướng mắc về chính sách thuế: Hướng dẫn cụ thể phương thức áp dụng các quy định pháp luật thuế hiện hành (như thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân), giúp người nộp thuế thực hiện đúng, đủ nghĩa vụ và hạn chế tối đa các sai sót pháp lý không đáng có.
  • Cải cách thủ tục hành chính thuế: Đơn giản hóa các bước quy trình trong kê khai, nộp thuế, hoàn thuế và miễn giảm thuế. Tập trung giảm thiểu các loại giấy tờ, hồ sơ trùng lặp nhằm tiết kiệm thời gian và chi phí tuân thủ cho doanh nghiệp.
  • Tăng cường công tác hỗ trợ người nộp thuế: Đẩy mạnh việc tiếp nhận, phản hồi và xử lý nhanh chóng các kiến nghị, phản ánh từ phía doanh nghiệp về những bất cập trong quá trình thực thi pháp luật thuế tại cơ sở.

Ý nghĩa và tác động của văn bản đối với thực tế

Đối với cộng đồng doanh nghiệp, Công văn 28210/CT-HTr đóng vai trò là cẩm nang tháo gỡ các nút thắt pháp lý, tạo môi trường kinh doanh thông thoáng, minh bạch và bình đẳng. Việc làm rõ các quy định thuế giúp doanh nghiệp chủ động hơn trong kế hoạch tài chính và sản xuất kinh doanh.

Đối với cơ quan quản lý thuế, văn bản góp phần thống nhất quy trình thực hiện trong toàn ngành thuế thành phố Hà Nội, nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, đồng thời xây dựng hình ảnh cơ quan thuế hiện đại, thân thiện và chuyên nghiệp.

TỔNG CỤC THUẾ
CỤC THUẾ TP HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 28210/CT-HTr
V/v: Chính sách thuế

Hà Nội, ngày 10 tháng 06 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH Nam Sơn
(Địa chỉ: Thôn Kim Âu, Xã Đặng Xá, Huyện Gia Lâm, Hà Nội)
MST: 0100364064

Trả lời câu hỏi của Công ty TNHH Nam Sơn tại Hội nghị gặp mặt doanh nghiệp để tháo gỡ khó khăn về chính sách thuế và thủ tục hành chính thuế tổ chức vào ngày 27/05/2014, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến về nguyên tắc như sau:

1. Về hóa đơn xuất khẩu:

Câu hỏi:

Trong điều 1 Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 không đề cập đến hóa đơn xuất khẩu. Vậy, đơn vị có tiếp tục được sử dụng hóa đơn xuất khẩu đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa hay không? Nếu không được tiếp tục sử dụng nữa thì những vấn đề liên quan như: thủ tục hủy hóa đơn xuất khẩu, hóa đơn thay thế hóa đơn xuất khẩu được quy định trong văn bản nào, thời gian áp dụng từ ngày nào?

Trả lời:

Căn cứ Khoản 3 Điều 32 Chương VI Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/05/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định về hiệu lực thi hành:

"3. Từ ngày 1/6/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.

Trường hợp các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh chưa sử dụng hết các số hóa đơn xuất khẩu đã đặt in và thực hiện Thông báo phát hành theo hướng dẫn tại Thông tư số 153/2010/TT-BTC ngày 28/9/2010, Thông tư số 64/2013/TT-BTC ngày 15/5/2013 của Bộ Tài chính và vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư này). Từ ngày 01/8/2014, các số hóa đơn xuất khẩu còn tồn đã đăng ký theo quy định tại Khoản này được tiếp tục sử dụng. Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng. Doanh nghiệp thực hiện hủy hóa đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư này và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài theo hướng dẫn tại Thông tư này."

- Căn cứ công văn số 1412/TCT-CS ngày 25/04/2014 của Tổng cục thuế hướng dẫn sử dụng hóa đơn xuất khẩu:

"Từ ngày 01/03/2014 các doanh nghiệp, tổ chức kinh doanh đã phát hành hóa đơn xuất khẩu nếu có nhu cầu vẫn được tiếp tục sử dụng hóa đơn xuất khẩu"

Căn cứ quy định trên, trường hợp từ ngày 01/03/2014, Công ty TNHH Nam Sơn đã phát hành hóa đơn xuất khẩu nếu có nhu cầu vẫn được tiếp tục sử dụng hóa đơn xuất khẩu.

Công ty phải đăng ký số lượng hóa đơn xuất khẩu còn tồn và gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất là ngày 31/7/2014 (Mẫu số 3.12 Phụ lục 3 ban hành kèm theo Thông tư 39/2014/TT-BTC) để được tiếp tục sử dụng. Từ ngày 01/06/2014, cơ quan thuế không tiếp nhận Thông báo phát hành hóa đơn xuất khẩu.

Các số hóa đơn xuất khẩu chưa đăng ký hoặc đăng ký sau ngày 31/7/2014 không có giá trị sử dụng. Công ty thực hiện hủy hóa đơn xuất khẩu theo hướng dẫn tại Điều 29 Thông tư số 39/2014/TT-BTC và sử dụng hóa đơn GTGT, hóa đơn bán hàng cho hoạt động xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.

2. Về tài khoản ngân hàng:

Câu hỏi:

Trong nội dung thứ 2 Điều 15 của Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 có đoạn: "Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế"...

Vậy trong trường hợp đơn vị mua hàng với hóa đơn từng lần từ hai mươi triệu đồng trở lên và thanh toán cho bên bán bằng tài khoản đơn vị đã đăng ký với cơ quan thuế nhưng đơn vị không biết tài khoản của bên bán đã đăng ký với cơ quan thuế hay chưa thì đơn vị có được coi như đã đáp ứng điều kiện thanh toán qua ngân hàng để được khấu trừ thuế GTGT không?

Trả lời:

- Căn cứ Điều 14, Điều 15 Mục 1 Chương III Thông tư số 219/2013/TT- BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng quy định về nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

- Căn cứ Điều 9 Chương I Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/07/2013 của Chính phủ quy định về trách nhiệm của người nộp thuế phải đăng ký tài khoản ngân hàng cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp.

Căn cứ quy định trên, trường hợp đơn vị mua hàng đáp ứng được đầy đủ các nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định tại Điều 14 và Điều 15 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính nêu trên thì đơn vị mua được khấu trừ thuế GTGT đầu vào theo quy định. Cục Thuế TP Hà Nội trả lời đơn vị biết để thực hiện./.

 


Nơi nhận:

- Như trên;
- Phòng Kiểm tra thuế số 4;
- Phòng Pháp chế;
- Lưu: VT, HTr(2).

KT. CỤC TRƯỞNG
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Thái Dũng Tiến

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 28210/CT-HTr năm 2014 tháo gỡ khó khăn về chính sách thuế và thủ tục hành chính thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành

Số hiệu: 28210/CT-HTr
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/06/2014
Nơi ban hành: Cục thuế TP Hồ Chí Minh
Người ký: Thái Dũng Tiến
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/06/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 28210/CT-HTr năm 2014 tháo gỡ khó kh...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký