Giới thiệu về Công văn 2822/TCT-CS năm 2016
Công văn 2822/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng pháp luật đất đai, đặc biệt là việc xác định nghĩa vụ tài chính của hộ gia đình và cá nhân khi được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc chuyển mục đích sử dụng đất.
Các nội dung chính sách cốt lõi được hướng dẫn
Dựa trên các quy định của Luật Đất đai năm 2013, Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế làm rõ các nguyên tắc áp dụng thu tiền sử dụng đất như sau:
- Xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất: Nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của người sử dụng đất được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Việc tính toán này phải căn cứ sát sao vào thông tin địa chính do cơ quan tài nguyên và môi trường cung cấp.
- Nguyên tắc áp dụng giá đất và hệ số điều chỉnh (Hệ số K): Giá đất tính tiền sử dụng đất được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm tính tiền sử dụng đất, kết hợp với hệ số điều chỉnh giá đất do địa phương ban hành hàng năm. Trường hợp thửa đất có giá trị lớn vượt hạn mức quy định thì phải xác định giá đất cụ thể theo phương pháp định giá đất phù hợp.
- Quy trình phối hợp liên ngành: Văn phòng đăng ký đất đai hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm lập hồ sơ, xác định đầy đủ thông tin địa chính và chuyển thông tin sang cơ quan thuế. Cơ quan thuế căn cứ vào phiếu chuyển thông tin để thực hiện tính toán, phát hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định cho người dân.
Hướng dẫn xử lý các trường hợp vướng mắc cụ thể
Để giải quyết triệt để các hồ sơ tồn đọng tại địa phương, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo nghiệp vụ cụ thể:
- Kiểm tra và đối chiếu hồ sơ: Cơ quan thuế địa phương cần chủ động phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để rà soát kỹ lưỡng nguồn gốc đất, thời điểm nộp hồ sơ hợp lệ của người dân nhằm áp dụng đúng chính sách thuế tại thời điểm đó.
- Thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất: Việc xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất cho các đối tượng chính sách, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số hoặc tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2822/TCT-CS giúp tháo gỡ các vướng mắc về mặt thủ tục hành chính giữa cơ quan thuế và cơ quan tài nguyên môi trường. Hướng dẫn này đảm bảo tính minh bạch, nhất quán trong việc thu ngân sách nhà nước từ đất đai, đồng thời bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất khi thực hiện các thủ tục hành chính liên quan đến đất đai.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2822/TCT-CS | Hà Nội, ngày 23 tháng 06 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn.
Trả lời Công văn số 116/CT-THDT ngày 15/01/2016 của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn về miễn, giảm tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 và khoản 6 Điều 10 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
“1. Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn hoặc giảm tiền sử dụng đất thì chỉ được miễn hoặc giảm một lần trong trường hợp: Được Nhà nước giao đất để làm nhà ở hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.
6. Người sử dụng đất chỉ được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất sau khi thực hiện các thủ tục để được miễn, giảm theo quy định.”
- Tại điểm b, khoản 2 Điều 15 Thông tư số 76/2014/TT-BTC ngày 16/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất quy định:
“2. Người sử dụng đất nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất như sau:
b) Đối với hộ gia đình, cá nhân: Việc nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất được thực hiện cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận, xin chuyển mục đích sử dụng đất đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất hoặc cơ quan tài nguyên và môi trường”
Căn cứ các quy định nêu trên, hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được xem xét miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần khi nộp hồ sơ xin miễn, giảm tiền sử dụng đất cùng với hồ sơ xin cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định tại khoản 6 Điều 10 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP và điểm b, khoản 2 Điều 15 Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Trường hợp các hộ gia đình đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, không nộp hồ sơ xin miễn giảm tiền sử dụng đất cùng với hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận thì không được xem xét miễn giảm tiền sử dụng đất.
Trường hợp Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn cho rằng đây là các hộ nghèo, cần được ưu đãi thêm về chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn rà soát các trường hợp cụ thể, tổng hợp báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định theo đúng thẩm quyền.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4886/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất đã được giảm theo ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 431/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 926/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3136/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3268/TCT-CS năm 2016 về thu tiền sử dụng đất khi cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 4974/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trước Luật Đất đai năm 2013 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 2 Thông tư 76/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4886/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất đã được giảm theo ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 431/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 926/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3136/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3268/TCT-CS năm 2016 về thu tiền sử dụng đất khi cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4974/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trước Luật Đất đai năm 2013 do Tổng cục Thuế ban hành