Giới thiệu về Công văn 431/TCT-CS năm 2016
Công văn 431/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất. Văn bản này đóng vai trò hướng dẫn quan trọng cho các cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án xử lý các trường hợp giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất và xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất theo đúng quy định pháp luật.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 431/TCT-CS
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng pháp luật đất đai và chính sách thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp cụ thể như sau:
- Xác định nghĩa vụ tài chính tại thời điểm giao đất: Hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng giá đất để tính tiền sử dụng đất. Đối với các trường hợp được giao đất trước ngày Luật Đất đai 2013 có hiệu lực thi hành nhưng chưa hoàn thành nghĩa vụ tài chính, việc xác định tiền sử dụng đất phải tuân thủ các quy định chuyển tiếp nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người dân và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
- Xử lý vướng mắc về miễn, giảm tiền sử dụng đất: Làm rõ điều kiện, đối tượng và thủ tục áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP. Đặc biệt lưu ý đến các đối tượng chính sách như hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, và người có công với cách mạng.
- Thẩm quyền và quy trình phối hợp giữa các cơ quan: Nhấn mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường trong việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính. Quy trình này giúp rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người dân và doanh nghiệp.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 431/TCT-CS năm 2016 là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong quản lý thuế đất đai tại địa phương. Việc làm rõ các quy định này giúp:
- Đảm bảo tính thống nhất, minh bạch trong việc áp dụng pháp luật thuế trên toàn quốc.
- Hạn chế tối đa các tranh chấp, khiếu nại liên quan đến việc xác định giá đất và số tiền sử dụng đất phải nộp.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho người sử dụng đất nhanh chóng hoàn thành nghĩa vụ tài chính để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 431/TCT-CS | Hà Nội, ngày 28 tháng 01 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Đà Nẵng.
Trả lời công văn số 4378/CT-QLĐ ngày 25/12/2015 của Cục Thuế thành phố Đà Nẵng về việc vướng mắc về thu tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điểm i, Khoản 1, Điều 64 Luật đất đai năm 2013 quy định về thu hồi đất do vi phạm Luật đất đai quy định:
“i) Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục hoặc tiến độ sử dụng đất chậm 24 tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa phải đưa đất vào sử dụng; trường hợp không đưa đất vào sử dụng thì chủ đầu tư được gia hạn sử dụng 24 tháng và phải nộp cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với thời gian chậm tiến độ thực hiện dự án trong thời gian này; hết thời hạn được gia hạn mà chủ đầu tư vẫn chưa đưa đất vào sử dụng thì Nhà nước thu hồi đất mà không bồi thường về đất và tài sản gắn liền với đất, trừ trường hợp do bất khả kháng.”
- Tại Khoản 1 và Khoản 8, Điều 12, Nghị định số 46/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2015 của Chính phủ quy định:
“1. Đối với trường hợp thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm
Tiền thuê đất thu một năm được tính bằng diện tích phải nộp tiền thuê đất nhân (x) với đơn giá thuê đất quy định tại khoản 1 Điều 4 (đối với trường hợp không qua đấu giá cho thuê đất) hoặc tại điểm a khoản 3 Điều 4 (đối với trường hợp đấu giá cho thuê đất) hoặc tại điểm a khoản 1 Điều 5 (đối với trường hợp đất xây dựng công trình ngầm) hoặc tại khoản 1 Điều 6 (đối với trường hợp thuê đất có mặt nước) của Nghị định này.
8. Đối với trường hợp chủ đầu tư chậm tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn sử dụng đất 24 tháng thì phải nộp thêm cho Nhà nước khoản tiền tương ứng với số tiền thuê đất phải nộp hàng năm trong thời gian được gia hạn và xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 4, khoản 1 Điều 12 Nghị định này.”
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp chủ đầu tư chậm tiến độ thực hiện dự án theo quy định tại điểm i khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai nhưng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép gia hạn sử dụng đất 24 tháng thì phải nộp thêm một khoản tiền tương ứng với số tiền thuê đất phải nộp hàng năm trong thời gian được gia hạn và xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 12 nêu trên. Căn cứ văn bản cho phép gia hạn của cơ quan nhà nước có thẩm quyền Cơ quan Thuế thực hiện thu tiền thuê đất theo quy định của pháp luật, trình tự, thủ tục và hồ sơ thu thêm tiền thuê đất thực hiện theo quy định về thu tiền thuê đất hiện hành.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Đà Nẵng được biết./.
|
Nơi nhận: | TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4604/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4646/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng khi được Nhà nước giao đất tái định cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 4886/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất đã được giảm theo ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 532/TCT-CS năm 2016 về thu tiền sử dụng đất đối với đất được giao trái thẩm quyền có diện tích đất thay đổi do đo lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 755/TCT-CS năm 2016 xác định đối tượng thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 926/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2988/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2989/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2822/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3268/TCT-CS năm 2016 về thu tiền sử dụng đất khi cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4253/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 5788/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật đất đai 2013
- 2 Nghị định 46/2014/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 3 Công văn 4604/TCT-CS năm 2015 giải đáp chính sách thu tiền sử dụng đất về miễn tiền chậm nộp tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4646/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng khi được Nhà nước giao đất tái định cư do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 4886/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất đã được giảm theo ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 532/TCT-CS năm 2016 về thu tiền sử dụng đất đối với đất được giao trái thẩm quyền có diện tích đất thay đổi do đo lại do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 755/TCT-CS năm 2016 xác định đối tượng thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 926/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2988/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 2989/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 2822/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 3268/TCT-CS năm 2016 về thu tiền sử dụng đất khi cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 4253/TCT-CS năm 2016 về chính sách tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 5788/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành