Giới thiệu về Công văn 2823/BTC-TTr
Công văn 2823/BTC-TTr được ban hành bởi Bộ Tài chính nhằm triển khai công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí cho năm 2011 và định hướng giai đoạn 2011 - 2015. Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm cụ thể hóa các chủ trương của Đảng và Nhà nước về việc tối ưu hóa sử dụng nguồn lực công, nâng cao hiệu quả ngân sách nhà nước và hạn chế tối đa các hành vi gây thất thoát, lãng phí trong toàn ngành tài chính.
Mục tiêu trọng tâm của công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
Văn bản hướng tới việc thiết lập các mục tiêu cụ thể nhằm tạo chuyển biến mạnh mẽ trong nhận thức và hành động của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Bộ Tài chính cũng như hệ thống tài chính công, bao gồm:
- Kiểm soát chặt chẽ chi ngân sách nhà nước: Thực hiện tiết kiệm ngay từ khâu lập, thẩm định, phê duyệt và phân bổ dự toán ngân sách. Hạn chế tối đa việc bổ sung kinh phí ngoài dự toán, ngoại trừ các trường hợp thực sự cấp bách như thiên tai, dịch bệnh hoặc nhiệm vụ quốc phòng, an ninh đột xuất.
- Quản lý và sử dụng tài sản công hiệu quả: Rà soát, sắp xếp lại xe ô tô công, trụ sở làm việc và các trang thiết bị chuyên dùng theo đúng tiêu chuẩn, định mức quy định. Kiên quyết thu hồi các tài sản sử dụng sai mục đích hoặc vượt tiêu chuẩn.
- Nâng cao hiệu quả đầu tư công: Tập trung nguồn vốn cho các dự án trọng điểm, có hiệu quả kinh tế - xã hội cao và có khả năng hoàn thành trong kỳ kế hoạch. Cắt giảm, hoãn, giãn tiến độ các dự án chưa thực sự cấp thiết hoặc hiệu quả đầu tư thấp.
- Cải cách hành chính gắn liền với tiết kiệm: Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý hành chính nhằm giảm chi phí văn phòng phẩm, hội họp, khánh tiết và chi phí đi lại của cán bộ, công chức.
Định hướng triển khai giai đoạn 2011 - 2015
Trong giai đoạn 5 năm từ 2011 đến 2015, Bộ Tài chính xác định công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí là nhiệm vụ thường xuyên, liên tục và mang tính chiến lược. Các giải pháp dài hạn được tập trung vào:
- Hoàn thiện hệ thống định mức, tiêu chuẩn: Rà soát và sửa đổi, bổ sung kịp thời các định mức chi tiêu nội bộ, định mức sử dụng tài sản công phù hợp với thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội trong từng giai đoạn.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Giao Thanh tra Bộ Tài chính và các đơn vị chức năng chủ động xây dựng kế hoạch thanh tra, kiểm tra chuyên đề về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí. Chú trọng các lĩnh vực dễ phát sinh lãng phí như quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm tài sản công và quản lý các quỹ tài chính nhà nước.
- Công khai, minh bạch hoạt động tài chính: Thực hiện nghiêm túc quy chế công khai tài chính, tạo điều kiện để cán bộ, công chức và nhân dân giám sát việc quản lý, sử dụng ngân sách và tài sản nhà nước tại các đơn vị.
- Xác định rõ trách nhiệm người đứng đầu: Quy định cụ thể trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, đơn vị đối với các hành vi lãng phí, thất thoát xảy ra tại đơn vị mình phụ trách và thực hiện xử lý nghiêm theo quy định của pháp luật nếu để xảy ra sai phạm.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn 2823/BTC-TTr đóng vai trò là kim chỉ nam hành động cho các đơn vị trong ngành tài chính, góp phần quan trọng vào việc giữ vững kỷ cương, kỷ luật tài chính - ngân sách. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp nêu trên không chỉ giúp tiết kiệm nguồn lực cho ngân sách nhà nước mà còn góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả hoạt động của bộ máy quản lý nhà nước trong giai đoạn 2011 - 2015.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2823/BTC-TTr | Hà Nội, ngày 03 tháng 03 năm 2011 |
| Kính gửi: | - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; |
Thực hiện Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (sau đây viết tắt là THTK, CLP); Chương trình hành động của Chính phủ về THTK, CLP, Bộ Tài chính đề nghị các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn, Tổng công ty 91 (sau đây viết tắt là Bộ, ngành, địa phương):
1. Tiến hành tổng kết tình hình, kết quả thực hiện Luật THTK, CLP trong giai đoạn năm 2006 – 2010 của Bộ, ngành, địa phương. Trong đó, cần có đánh giá cụ thể về:
- Kết quả THTK, CLP đạt được trên các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương; những biện pháp THTK, CLP đã triển khai thực hiện có hiệu quả, cần tiếp tục phát huy;
- Những vấn đề còn tồn tại, hạn chế trong việc triển khai, thực hiện Luật THTK, CLP; nguyên nhân và giải pháp khắc phục;
- Những khó khăn, vướng mắc trong thực hiện Luật THTK, CLP và đề xuất, kiến nghị về những cơ chế, chính sách, quy định pháp luật hiện hành về THTK, CLP cần sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện.
(Có Đề cương hướng dẫn kèm theo)
2. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện Chương trình THTK, CLP năm 2011 và Chương trình THTK, CLP dài hạn trong giai đoạn 2011 – 2015 của Bộ, ngành, địa phương đầy đủ, đúng quy định tại Mục 2, Chương II, Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18/7/2006 của Chính phủ Quy định Chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật THTK, CLP.
- Chương trình THTK, CLP năm 2011 và Chương trình THTK, CLP dài hạn trong giai đoạn 2011 – 2015 cần bao quát hết các lĩnh vực theo quy định của Luật THTK, CLP; phù hợp với phạm vi, lĩnh vực quản lý của Bộ, ngành, địa phương; bám sát các mục tiêu, yêu cầu, nhiệm vụ Chính phủ giao trong Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội; gắn với các nhiệm vụ trọng tâm thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 của Bộ, ngành, địa phương.
- Trong năm 2011, các Bộ, ngành, địa phương tiếp tục tăng cường THTK, CLP trên các lĩnh vực: quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nước; quản lý, sử dụng các nguồn vốn đầu tư phát triển của Nhà nước; quản lý, khai thác, sử dụng đất, tài nguyên thiên nhiên và các nguồn năng lượng; quản lý, sử dụng vốn và tài sản Nhà nước tại doanh nghiệp. Thực hiện quyết liệt các giải pháp kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội theo Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra THTK, CLP và xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm pháp luật, gây lãng phí. Đẩy mạnh cải cách hành chính, đặc biệt là cải cách thủ tục hành chính.
3. Các Bộ, ngành, địa phương gửi về Bộ Tài chính:
- Báo cáo tổng kết công tác THTK, CLP giai đoạn 2006 – 2010, Chương trình THTK, CLP năm 2011 và Chương trình THTK, CLP dài hạn giai đoạn 2011 – 2015: gửi trước ngày 15/4/2011.
- Báo cáo định kỳ về tình hình, kết quả THTK, CLP của Bộ, ngành, địa phương: Báo cáo định kỳ hàng Quý gửi trước ngày 15 của tháng đầu quý sau; Báo cáo năm gửi trước ngày 15/9 (theo nội dung hướng dẫn tại Công văn số 3157/BTC-TTr ngày 16/3/2010 của Bộ Tài chính v/v thực hiện và báo cáo công tác THTK, CLP).
Đồng thời, gửi tệp dữ liệu điện tử các văn bản nêu trên vào hộp thư điện tử thanhtra6@mof.gov.vn để Bộ Tài chính tổng hợp báo cáo Chính phủ, Quốc hội theo quy định./.
|
Nơi nhận: | KT. BỘ TRƯỞNG |
ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN
BÁO CÁO TÌNH HÌNH, KẾT QUẢ CÔNG TÁC THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ GIAI ĐOẠN 2006 – 2010 VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC THỰC HÀNH TIẾT KIỆM, CHỐNG LÃNG PHÍ NĂM 2011 VÀ GIAI ĐOẠN 2011 – 2015
(Kèm theo Công văn số 2823/BTC-TTr ngày 03/3/2011 của Bộ Tài chính)
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, các Tập đoàn, Tổng công ty 91 (sau đây viết tắt là Bộ, ngành, địa phương) tiến hành tổng kết tình hình, kết quả công tác thực hành tiết kiệm, chống lãng phí (THTK, CLP) giai đoạn 2006 – 2010 và xây dựng phương hướng, nhiệm vụ công tác THTK, CLP năm 2011 và giai đoạn 2011 – 2015 theo các tiêu chí như sau:
I. Về công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện THTK, CLP thuộc phạm vi quản lý, trách nhiệm của Bộ, ngành, địa phương
Đánh giá tổng quát tình hình, kết quả công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện Luật THTK, CLP, Chương trình hành động của Chính phủ về THTK, CLP ban hành kèm theo Quyết định số 25/2006/QĐ-TTg ngày 26/01/2006 của Thủ tướng Chính phủ của Bộ, ngành, địa phương trong giai đoạn 2006 – 2010, trong đó có đánh giá trên một số tiêu chí cụ thể như sau:
1. Việc phân công trách nhiệm trong việc chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện và theo dõi, tổng hợp tình hình, kết quả công tác THTK, CLP tại Bộ, ngành, địa phương.
2. Việc ban hành văn bản triển khai, thực hiện công tác THTK, CLP:
2.1. Tổng số văn bản Bộ, ngành, địa phương đã ban hành trong giai đoạn từ năm 2006 – 2010 (phân tích theo từng năm) để lãnh đạo, chỉ đạo, cụ thể hóa, hướng dẫn triển khai, thực hiện Luật THTK, CLP, Chương trình hành động của Chính phủ về THTK, CLP và các văn bản ban hành Chương trình THTK, CLP hàng năm, dài hạn của Bộ, ngành, địa phương. Lập bảng thống kê chi tiết danh mục các văn bản nêu trên theo thứ tự thời gian ban hành và các tiêu chí sau:
| TT | Tên loại, số, ký hiệu văn bản | Ngày/tháng/năm ban hành | Trích yếu |
| 1 |
|
|
|
| 2 |
|
|
|
| … |
|
|
|
2.2. Tổng số văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý chuyên ngành đã ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành (ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, thay thế) làm cơ sở THTK, CLP thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ, ngành, địa phương theo quy định của Luật THTK, CLP và được cấp có thẩm quyền giao.
Đánh giá mức độ hoàn thành của công tác xây dựng, ban hành tiêu chuẩn, định mức, chế độ quản lý so với kế hoạch hoặc nhiệm vụ được phân công về số lượng, chất lượng và tiến độ: số lượng tiêu chuẩn, định mức, chế độ phải xây dựng, ban hành từng năm trong giai đoạn 2006 2001 theo kế hoạch, nhiệm vụ được giao; kết quả thực hiện so với kế hoạch, nhiệm vụ theo tiến độ hàng năm.
3. Việc tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quy định pháp luật về THTK, CLP thuộc phạm vi trách nhiệm của Bộ, ngành, địa phương:
- Các hình thức cụ thể đã thực hiện để quán triệt, tuyên truyền, phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật về THTK, CLP đã triển khai thực hiện;
- Số lượng cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc đã triển khai thực hiện tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về THTK, CLP (có so sánh với tổng số cơ quan, đơn vị, tổ chức trực thuộc);
- Số lượng ấn phẩm phát hành, hội nghị, hội thảo, lớp tập huấn, v.v…. về THTK, CLP đã tổ chức; số lượt người tham gia, được phổ biến, quán triệt quy định pháp luật về THTK, CLP (có so sánh với tổng số cán bộ, công chức, người lao động, dân số thuộc phạm vi quản lý của Bộ, ngành, địa phương).
Đánh giá về hiệu quả, kết quả công tác tuyên truyền, phổ biến tuyên truyền, phổ biến, quán triệt các quy định pháp luật về THTK, CLP của Bộ, ngành, địa phương.
4. Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát THTK, CLP và xử lý các trường hợp vi phạm, lãng phí:
- Đánh giá chung về tình hình, kết quả, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra THTK, CLP của Bộ, ngành, địa phương.
- Tổng hợp số liệu về: số lượng các cuộc thanh tra, kiểm tra THTK, CLP đã triển khai thực hiện; số đơn vị, tổ chức, cá nhân có vi phạm, lãng phí đã phát hiện; giá trị, số lượng, khối lượng tiền, tài sản, hiện vật,… bị vi phạm, lãng phí; số người bị xử lý trách nhiệm do vi phạm, gây lãng phí và hình thức xử lý; mức độ khắc phục hậu quả vi phạm, lãng phí.
5. Việc thực hiện chế độ thông tin, báo cáo công tác THTK, CLP:
Đánh giá chung về tình hình chấp hành chế độ thông tin, báo cáo về THTK, CLP của Bộ, ngành, địa phương và các cơ quan, tổ chức trực thuộc. Tổng hợp số liệu: số lượng cơ quan, đơn vị, tổ chức thực hiện tốt, thực hiện chưa tốt chế độ thông tin báo cáo, so sánh với tổng số cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc.
II. Kết quả THTK, CLP
1. Các biện pháp THTK, CLP đã thực hiện:
Thống kê các biện pháp THTK, CLP đã triển khai, thực hiện; phân tích, đánh giá cụ thể về những biện pháp có hiệu quả, cần nhân rộng, phát huy.
2. Kết quả THTK, CLP trong giai đoạn 2006 - 2010:
Đánh giá tình hình, mức độ chuyển biến, tổng hợp kết quả THTK, CLP bằng tiền, bằng hiện vật đạt được theo từng lĩnh vực được quy định tại Luật THTK, CLP thuộc phạm vi, trách nhiệm của Bộ, ngành, địa phương:
- Trong quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước (NSNN), bao gồm: việc lập, chấp hành, quyết toán NSNN; quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của cơ quan, tổ chức; việc mua sắm, quản lý, sử dụng tài sản, phương tiện đi lại, phương tiện, thiết bị làm việc; quản lý, sử dụng kinh phí chương trình mục tiêu, kinh phí nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.
- Trong đầu tư xây dựng các dự án sử dụng NSNN, tiền, tài sản nhà nước.
- Trong quản lý, sử dụng trụ sở làm việc, nhà công vụ của cơ quan, tổ chức sử dụng kinh phí NSNN và công trình phúc lợi công cộng.
- Trong quản lý, khai thác, sử dụng tài nguyên thiên nhiên (đất, nước, rừng, khoáng sản, các nguồn năng lượng,…).
- Trong đào tạo, quản lý, sử dụng lao động và thời gian lao động trong khu vực Nhà nước.
- Trong quản lý, sử dụng vốn và tài sản nhà nước tại doanh nghiệp.
- Trong sản xuất và tiêu dùng của cá nhân.
III. Những khó khăn, vướng mắc và giải pháp khắc phục
Liệt kê, đánh giá, phân tích cụ thể những vấn đề có khó khăn, vướng mắc trong việc triển khai, thực hiện quy định pháp luật về THTK, CLP và những giải pháp khắc phục đã thực hiện, dự kiến thực hiện.
IV. Đề xuất, kiến nghị
Phân tích, đánh giá và đề xuất, kiến nghị những quy định pháp luật hiện hành về THTK, CLP cần ban hành mới hoặc sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện:
- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền nghiên cứu bổ sung, điều chỉnh chính sách, pháp luật về THTK, CLP (nếu phát hiện có sơ hở, bất cập) hoặc hướng dẫn thực hiện (nếu có vướng mắc): nêu rõ văn bản pháp luật, nội dung quy định cần sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện và đề xuất hướng sửa đổi, bổ sung, hoàn thiện.
- Đề xuất các giải pháp, sáng kiến nâng cao hiệu quả công tác THTK, CLP và khắc phục những khó khăn, vướng mắc (nếu có);
- Các nội dung cụ thể khác cần kiến nghị, đề xuất.
V. Phương hướng, nhiệm vụ công tác THTK, CLP của Bộ, ngành, địa phương trong năm 2011 và giai đoạn 2011 – 2015
Phân tích, đánh giá về những định hướng, mục tiêu cơ bản và những giải pháp, nhiệm vụ trọng tâm trong công tác THTK, CLP của Bộ, ngành, địa phương sẽ được triển khai, thực hiện năm 2011 và giai đoạn 2011 – 2015. Phương hướng, nhiệm vụ công tác THTK, CLP của Bộ, ngành, địa phương cần bám sát các mục tiêu, yêu cầu và nhằm thực hiện có hiệu quả Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 09/01/2011 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011, Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 24/02/2011 của Chính phủ về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội và các nhiệm vụ trọng tâm thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý và Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011 – 2015 của Bộ, ngành, địa phương./.
- 1 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2005
- 2 Quyết định 25/2006/QĐ-TTg về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 68/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
- 4 Công văn 3157/BTC-TTr thực hiện và báo cáo công tác thực hành, tiết kiệm chống lãng phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2011 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 11/NQ-CP năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội do Chính phủ ban hành
- 1 Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 2005
- 2 Quyết định 25/2006/QĐ-TTg về việc ban hành Chương trình hành động của Chính phủ về thực hành tiết kiệm, chống lãng phí do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3 Nghị định 68/2006/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí
- 4 Công văn 3157/BTC-TTr thực hiện và báo cáo công tác thực hành, tiết kiệm chống lãng phí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị quyết 02/NQ-CP năm 2011 về những giải pháp chủ yếu chỉ đạo, điều hành thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán ngân sách nhà nước do Chính phủ ban hành
- 6 Nghị quyết 11/NQ-CP năm 2011 về những giải pháp chủ yếu tập trung kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an sinh xã hội do Chính phủ ban hành
- 7 Quyết định 284/QĐ-BXD năm 2013 về Chương trình hành động tăng cường thực hành tiết kiệm, chống lãng phí của Bộ Xây dựng