Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2823/TCT-CS năm 2018

Công văn 2823/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành ngày 19/07/2018 nhằm giải đáp và hướng dẫn các Cục Thuế địa phương cũng như doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này tập trung làm rõ các điều kiện pháp lý bắt buộc để doanh nghiệp được xét hoàn thuế, đặc biệt là mối liên hệ giữa việc góp vốn điều lệ và quyền lợi hoàn thuế GTGT.

- Điều kiện hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư mới

Căn cứ theo các quy định tại Luật số 106/2016/QH13, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Thông tư số 130/2016/TT-BTC, Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về điều kiện hoàn thuế như sau:

  • Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính) đang trong giai đoạn đầu tư thì phải thực hiện kê khai thuế riêng cho dự án đầu tư.
  • Doanh nghiệp phải thực hiện bù trừ số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
  • Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT lũy kế của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được xem xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó.

- Quy định nghiêm ngặt về việc góp đủ vốn điều lệ

Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 2823/TCT-CS là việc siết chặt quản lý điều kiện góp vốn điều lệ của doanh nghiệp khi đề nghị hoàn thuế:

  • Cơ sở kinh doanh không được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư trong trường hợp dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không đáp ứng đủ điều kiện về góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp.
  • Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch tài chính, ngăn chặn các trường hợp doanh nghiệp thành lập "ảo" hoặc không đủ năng lực tài chính thực tế nhưng vẫn yêu cầu hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu chứng từ góp vốn thực tế của các thành viên sáng lập hoặc cổ đông so với số vốn điều lệ đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

- Hướng dẫn tổ chức thực hiện cho cơ quan thuế và doanh nghiệp

Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế được thống nhất và đúng pháp luật, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể:

  • Các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra chặt chẽ hồ sơ hoàn thuế GTGT của các dự án đầu tư trên địa bàn quản lý.
  • Trường hợp phát hiện doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ cam kết hoặc vi phạm các quy định về đăng ký kinh doanh, cơ quan thuế thực hiện từ chối hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư đó theo đúng thẩm quyền.
  • Doanh nghiệp cần chủ động tự rà soát tiến độ góp vốn, hoàn thiện đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh việc góp vốn đúng hạn trước khi nộp hồ sơ đề nghị hoàn thuế để tránh bị bác hồ sơ hoặc xử phạt hành chính liên quan đến chậm nộp và khai sai.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ

-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2823/TCT-CS
V/v chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1120/CT-KK&KTT của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang và công văn số 05/2018/CV ngày 08/5/2018 của Công ty TNHH Chế Biến Nông Sản Ngọc Thiên Nga, công văn số 13/CV-LAPQ/2018 ngày 07/6/2018 của Công ty Cổ phần Lan Anh Phú Quốc về việc hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điều 1 Luật số 106/2016/QH13 ngày 06/4/2016 của Quốc hội sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung một số Điều theo Luật số 31/2013/QH13 quy định:

“3. Khoản 1 và Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi, bổ sung như sau:

“1. Cơ sở kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế nếu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ hết trong tháng hoặc trong quý thì được khấu trừ vào kỳ tiếp theo.

Trường hợp cơ sở kinh doanh đã đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới, đang trong giai đoạn đầu tư có số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư mà chưa được khấu trừ và có số thuế còn lại từ ba trăm triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.””

Tại điểm 2(a) Khoản 6 Điều 1 Nghị định số 100/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế và sửa đổi một số điều tại các Thông tư về thuế quy định:

“Cơ sở kinh doanh được hoàn thuế đối với dự án đầu tư như sau:

a) Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư đã đăng ký kinh doanh, đăng ký nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, hoặc dự án tìm kiếm thăm dò và phát triển mỏ dầu khí đang trong giai đoạn đầu tư, chưa đi vào hoạt động, nếu thời gian đầu tư từ 01 năm trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho đầu tư theo từng năm, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Trường hợp, nếu số thuế giá trị gia tăng lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng.

b) Cơ sở kinh doanh đang hoạt động thuộc đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (trừ dự án đầu tư xây dựng nhà để bán) tại địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính, đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, chưa đăng ký kinh doanh, chưa đăng ký thuế thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào bù trừ với số thuế giá trị gia tăng phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh tại trụ sở chính, sau khi bù trừ nếu số thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho đầu tư còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng cho dự án đầu tư, trừ trường hợp quy định tại điểm c khoản này. Cơ sở kinh doanh phải kê khai, lập hồ sơ hoàn thuế riêng đối với dự án đầu tư.”

Đề nghị Cục Thuế tỉnh Kiên Giang xem xét kiểm tra tình hình thực tế các dự án đầu tư của Công ty TNHH Chế Biến Nông Sản Ngọc Thiên Nga và Công ty Cổ phần Lan Anh Phú Quốc để hướng dẫn các đơn vị thực hiện theo các quy định và hướng dẫn nêu trên đối với việc hoàn thuế GTGT.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kiên Giang được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Công ty TNHH Chế Biến Nông Sản Ngọc Thiên Nga (Đ/c: T 4 Ấp Cống Tre, xã Kiên Bình, huyện Kiên Lương, tnh Kiên Giang);
- Công ty Cổ phần Lan Anh Phú Quốc (Đ/c: Tổ 4, ấp 4, xã Cửa Cn, huyện Phú Quốc, tnh Kiên Giang);
- Vụ PC (BTC);
- Vụ PC, KK&KTT (TCT);
- Website Tổng cục Thuế;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH





Lưu Đức Huy

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2823/TCT-CS năm 2018 về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2823/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/07/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/07/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2823/TCT-CS năm 2018 về chính sách h...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký