Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3047/TCT-KK năm 2018

Công văn 3047/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện các quy định về hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp trong quá trình khai thuế, thực hiện bù trừ thuế và hoàn thuế GTGT cho các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng.

Các nội dung trọng tâm về hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư

Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc, điều kiện và thủ tục bù trừ, hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh đang hoạt động, cụ thể như sau:

  • Đối tượng và điều kiện áp dụng hoàn thuế: Cơ sở kinh doanh đang hoạt động nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư mới (bao gồm cả dự án đầu tư chia thành nhiều giai đoạn hoặc dự án hạng mục công trình) tại cùng tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố nơi đóng trụ sở chính. Dự án này phải đang trong giai đoạn đầu tư và chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Mức ngưỡng hoàn thuế tối thiểu: Số thuế GTGT đầu vào tích lũy của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được xem xét hoàn thuế GTGT.
  • Nguyên tắc bù trừ thuế trước khi hoàn: Doanh nghiệp phải thực hiện kê khai riêng thuế GTGT cho dự án đầu tư. Trước khi lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế, số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện của trụ sở chính.
  • Xử lý sau khi bù trừ: Sau khi bù trừ, nếu số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết vẫn từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới được lập hồ sơ hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư đó. Trường hợp số thuế còn lại dưới 300 triệu đồng thì kết chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo để tiếp tục khấu trừ.

Quy định đối với các trường hợp đặc thù và không được hoàn thuế

Tổng cục Thuế cũng lưu ý các cơ quan thuế địa phương kiểm tra chặt chẽ các điều kiện pháp lý của dự án đầu tư để tránh việc hoàn thuế sai quy định:

  • Trường hợp không được hoàn thuế GTGT dự án đầu tư: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh không góp đủ số vốn điều lệ như đã đăng ký theo quy định của pháp luật.
  • Dự án thuộc ngành nghề kinh doanh có điều kiện: Dự án đầu tư của cơ sở kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện nhưng chưa đáp ứng đủ điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật Đầu tư hoặc chưa được cấp giấy phép, giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động.
  • Dự án khai thác tài nguyên, khoáng sản: Dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản được cấp phép từ ngày 01/07/2016 hoặc dự án đầu tư sản xuất sản phẩm hàng hóa mà tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên.

Hướng dẫn thực hiện kê khai và nộp hồ sơ hoàn thuế

Để đảm bảo quyền lợi hoàn thuế nhanh chóng và đúng pháp luật, doanh nghiệp cần lưu ý các bước kê khai theo hướng dẫn:

  • Sử dụng Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (Mẫu số 02/GTGT) để kê khai riêng các chi phí mua vào phục vụ cho dự án.
  • Thực hiện kết chuyển số liệu từ chỉ tiêu trên Tờ khai 02/GTGT sang Tờ khai 01/GTGT của trụ sở chính để thực hiện bù trừ tự động trên hệ thống quản lý thuế của cơ quan thuế.
  • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ pháp lý của dự án bao gồm: Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định phê duyệt dự án, chứng từ góp vốn điều lệ, và các hóa đơn, chứng từ mua vào hợp pháp của dự án đầu tư.

Lưu ý: Nội dung tóm tắt trên đây dựa trên các quy định pháp lý về thuế GTGT hiện hành và hướng dẫn nghiệp vụ của Tổng cục Thuế tại thời điểm ban hành Công văn 3047/TCT-KK. Doanh nghiệp cần đối chiếu với tình hình thực tế của đơn vị để thực hiện đúng quy định.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3047/TCT-KK
V/v hoàn thuế giá trị gia tăng

Hà Nội, ngày 08 tháng 8 năm 2018

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Kon Tum;
- Tổng công ty Sông Đà (Tòa nhà Sông Đà, đường Phạm Hùng, Mỹ Đình 1, Nam Từ Liêm, Hà Nội).

Trả lời công văn số 243/CT-TTHT ngày 05/4/2018 của Cục Thuế tỉnh Kon Tum, công văn số 98/TCT-TCKT ngày 03/05/2018 của Tổng công ty Sông Đà về việc hoàn thuế giá trị gia tăng công trình thủy điện Xekaman 1 tại Lào. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Khoản 1, Khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.

2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu:

- Có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu; hợp đồng ủy thác xuất khẩu;

- Có chứng từ thanh toán tiền hàng hóa xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;

- Có tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này”.

Khoản 3 Điều 17 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn:

“3. Hàng hóa, vật tư do doanh nghiệp Việt Nam xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài thì thủ tục hồ sơ để doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng tại nước ngoài được khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Tờ khai hải quan theo quy định tại khoản 2 Điều 16 Thông tư này.

b) Hàng hóa, vật tư xuất khẩu phải phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài do Giám đốc doanh nghiệp Việt Nam thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài phê duyệt.

c) Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (trường hợp ủy thác xuất khẩu)”.

Căn cứ các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Tổng công ty Sông Đà thành lập Ban Quản lý điều hành dự án thủy điện Xekaman 1 để thực hiện hợp đồng Tổng thầu EPC dự án thủy điện Xekaman 1 số 02/TTHĐ-XKM1-SONGDA ngày 28/02/2011 giữa Công ty TNHH Điện Xekaman 1 và Tổng công ty Sông Đà. Hàng hóa, vật tư do Ban quản lý điều hành dự án xuất sang Lào phục vụ xây dựng nhà máy thủy điện Xekaman 1 được áp dụng thuế suất 0% nếu đáp ứng các quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính.

Thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ mua vào trong nước để xuất khẩu sang Lào phục vụ dự án thủy điện Xekaman 1, Ban quản lý điều hành dự án được kê khai, khấu trừ, hoàn thuế nếu đáp ứng các quy định tại khoản 3 Điều 17 Thông tư 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 và Khoản 4 Điều 18 Thông tư 219/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015, Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/08/2016 và Thông tư số 25/2018/TT-BTC ngày 16/03/2018 của Bộ Tài chính.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Kon Tum, Tổng công ty Sông Đà được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC, CST (BTC);
- Vụ PC, CS (TCT);
- Website TCT;
- Lưu: VT, KK3b.

KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Đại Trí

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3047/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3047/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 08/08/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Đại Trí
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 08/08/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3047/TCT-KK năm 2018 về hoàn thuế gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký