Công văn 2824/TCT-KK năm 2015 do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương về thủ tục khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài khi kết thúc hợp đồng thầu. Văn bản này làm rõ các quy định về nghĩa vụ kê khai, nộp thuế và quyết toán thuế nhằm đảm bảo tính thống nhất và tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế hiện hành.
Trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, nghĩa vụ thuế của nhà thầu nước ngoài phát sinh từ hợp đồng ký kết với bên Việt Nam được thực hiện thông qua cơ chế khấu trừ tại nguồn. Cụ thể:
- Vai trò của bên Việt Nam: Tổ chức, cá nhân phía Việt Nam ký hợp đồng với nhà thầu nước ngoài có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho nhà thầu nước ngoài (bao gồm cả nhà thầu phụ nước ngoài) trước khi thực hiện thanh toán chi phí.
- Phương pháp áp dụng: Việc kê khai và nộp thuế chủ yếu được thực hiện theo phương pháp tỷ lệ tính trên doanh thu tính thuế (phương pháp trực tiếp) hoặc các phương pháp phối hợp khác theo quy định của pháp luật về thuế nhà thầu.
Thủ tục và thời hạn khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng thầu
Công văn hướng dẫn chi tiết về quy trình quyết toán thuế khi hợp đồng thầu hoàn thành hoặc chấm dứt hiệu lực:
- Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: Bên Việt Nam ký hợp đồng có trách nhiệm nộp hồ sơ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài trong thời hạn tối đa là 45 (bốn mươi lăm) ngày kể từ ngày kết thúc hợp đồng nhà thầu.
- Thành phần hồ sơ quyết toán: Hồ sơ bao gồm tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài, bảng kê các nhà thầu phụ tham gia thực hiện hợp đồng (nếu có), bản sao hợp đồng nhà thầu và các chứng từ, tài liệu liên quan đến số thuế đã khấu trừ và đã nộp trong suốt thời gian thực hiện hợp đồng.
- Cơ quan tiếp nhận: Hồ sơ quyết toán thuế được nộp trực tiếp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của bên Việt Nam ký hợp đồng thầu.
Xử lý các trường hợp phát sinh đặc biệt
Đối với các tình huống phát sinh trong thực tế thực hiện hợp đồng, Công văn đưa ra các định hướng xử lý cụ thể:
- Trường hợp gia hạn hợp đồng: Khi các bên ký kết phụ lục gia hạn thời gian thực hiện hợp đồng, bên Việt Nam phải thông báo kịp thời cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Việc quyết toán thuế sẽ được dời lại và thực hiện khi hợp đồng thực tế kết thúc hoàn toàn.
- Trường hợp chấm dứt hợp đồng trước thời hạn: Nếu hợp đồng bị hủy bỏ hoặc chấm dứt trước thời hạn cam kết, bên Việt Nam vẫn phải thực hiện khai quyết toán thuế dựa trên giá trị thực tế đã thanh toán tính đến thời điểm chấm dứt hợp đồng trong vòng 45 ngày kể từ ngày chấm dứt.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn 2824/TCT-KK đóng vai trò là cơ sở pháp lý rõ ràng giúp các doanh nghiệp Việt Nam chủ động trong việc hoàn tất nghĩa vụ thuế với đối tác nước ngoài, tránh các rủi ro bị xử phạt chậm nộp hoặc vi phạm thủ tục hành chính thuế. Đồng thời, văn bản này giúp cơ quan thuế các cấp tăng cường hiệu quả quản lý, chống thất thu ngân sách nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh của nhà thầu nước ngoài tại Việt Nam.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2824/TCT-KK | Hà Nội, ngày 13 tháng 07 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3903/CT-KT1 ngày 15/06/2015 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu hỏi vướng mắc khi quyết toán hợp đồng thầu. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tiết b Khoản 3 Điều 18 Thông tư số 28/2011/TT-BTC ngày 28/02/2011, Tiết c Khoản 4 Điều 20 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 6/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài: “c) Khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ % tính trên doanh thu là loại khai theo lần phát sinh khi nhà thầu nước ngoài nhận được tiền thanh toán và khai quyết toán khi kết thúc hợp đồng nhà thầu.”
- Tiết b Khoản 2 Điều 5 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: “Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ.”
Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp Liên danh Posco E&C-Samwhan ký hợp đồng thiết kế xây dựng để thực hiện dự án Cảng Quốc tế Cái Mép với chủ đầu tư là Công ty TNHH Cảng Quốc tế Cái Mép thì Liên danh Posco E&C-Samwhan có trách nhiệm kê khai, nộp thuế với cơ quan thuế tại thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ cho người mua hoặc thời điểm lập hóa đơn cung ứng dịch vụ. Trường hợp khi kết thúc hợp đồng, các bên đã hoàn thành nghĩa vụ theo hợp đồng, tiến hành thanh lý và chấm dứt hiệu lực của hợp đồng cũng như mọi nghĩa vụ có liên quan khác thì Liên danh Posco E&C-Samwhan có trách nhiệm khai quyết toán thuế với cơ quan thuế theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông báo số 276/TB-BGTVT về việc kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp giải quyết một số đề xuất thay đổi phương thức thanh toán trong quá trình thương thảo hợp đồng gói thầu số 4 – dự án xây dựng cảng Cái Lân do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Công văn 993/BXD-KTXD năm 2015 về thanh toán, quyết toán hợp đồng công tác thi công cọc khoan nhồi do Bộ xây dựng ban hành
- 3 Công văn 1398/BXD-KTXD năm 2015 hướng dẫn quyết toán hợp đồng EPC do Bộ Xây dựng ban hành
- 1 Thông báo số 276/TB-BGTVT về việc kết luận của Thứ trưởng Nguyễn Hồng Trường tại cuộc họp giải quyết một số đề xuất thay đổi phương thức thanh toán trong quá trình thương thảo hợp đồng gói thầu số 4 – dự án xây dựng cảng Cái Lân do Bộ Giao thông vận tải ban hành
- 2 Thông tư 28/2011/TT-BTC hướng dẫn Luật quản lý thuế, Nghị định 85/2007/NĐ-CP và 106/2010/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 993/BXD-KTXD năm 2015 về thanh toán, quyết toán hợp đồng công tác thi công cọc khoan nhồi do Bộ xây dựng ban hành
- 6 Công văn 1398/BXD-KTXD năm 2015 hướng dẫn quyết toán hợp đồng EPC do Bộ Xây dựng ban hành