Tóm tắt Công văn 2830/TXNK-PL năm 2014 về xác định mã số hàng hóa
Công văn 2830/TXNK-PL do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành là một trong những văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giải quyết các vướng mắc và thống nhất phương án phân loại, áp mã số hàng hóa (mã HS) đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Dưới đây là nội dung tóm tắt chi tiết và phân tích các điểm cốt lõi của văn bản này:
1. Thông tin chung về văn bản
- Tên văn bản: Công văn 2830/TXNK-PL năm 2014 xác định mã số hàng hóa.
- Cơ quan ban hành: Cục Thuế xuất nhập khẩu.
- Đối tượng điều chỉnh: Các mặt hàng xuất khẩu, nhập khẩu cần được xác định rõ mã số hàng hóa để làm cơ sở tính thuế và thực hiện thủ tục hải quan.
2. Mục tiêu và vai trò của việc xác định mã số hàng hóa
Việc ban hành Công văn 2830/TXNK-PL nhằm giải quyết các mục tiêu thực tiễn sau:
- Thống nhất áp mã HS: Đảm bảo việc phân loại hàng hóa được thực hiện đồng bộ giữa các chi cục hải quan địa phương, tránh tình trạng cùng một mặt hàng nhưng bị áp các mã số thuế khác nhau.
- Cơ sở tính thuế chính xác: Xác định đúng mã số hàng hóa là căn cứ pháp lý để áp dụng đúng mức thuế suất thuế nhập khẩu, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng (GTGT) và các loại thuế tự vệ, chống bán phá giá (nếu có).
- Tạo thuận lợi cho doanh nghiệp: Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc khai báo hải quan, giảm thiểu rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính do khai sai mã số hàng hóa.
3. Nguyên tắc xác định mã số hàng hóa theo quy định
Theo hướng dẫn từ Cục Thuế xuất nhập khẩu, quy trình phân loại và xác định mã số hàng hóa phải tuân thủ nghiêm ngặt các căn cứ pháp lý sau:
- Sử dụng Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu: Phải đối chiếu trực tiếp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành.
- Áp dụng các quy tắc giải thích Hệ thống HS: Tuân thủ 6 quy tắc tổng quát giải thích Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa (Hệ thống HS) của Tổ chức Hải quan Thế giới (WCO).
- Dựa trên tính chất thực tế của hàng hóa: Việc áp mã phải căn cứ vào hồ sơ kỹ thuật, tài liệu phân tích, giám định, kết quả phân tích phân loại thực tế của cơ quan kiểm định hải quan về thành phần, cấu tạo, công dụng và đặc tính lý hóa của sản phẩm.
4. Hướng dẫn tổ chức thực hiện
- Đối với các Cục Hải quan tỉnh, thành phố: Cần chỉ đạo các chi cục trực thuộc nghiên cứu kỹ nội dung hướng dẫn tại Công văn này để áp dụng thống nhất; tăng cường kiểm tra hồ sơ và thực tế hàng hóa đối với các lô hàng có nghi ngờ về mã số.
- Đối với người khai hải quan (Doanh nghiệp): Có nghĩa vụ khai báo đầy đủ, chi tiết, trung thực về tên hàng, cấu tạo, công dụng của hàng hóa để cơ quan hải quan có đủ cơ sở kiểm tra, đối chiếu và xác định mã số phù hợp.
Khuyến nghị: Do tính chất phức tạp của việc phân loại hàng hóa, doanh nghiệp cần đối chiếu kỹ lưỡng các thông số kỹ thuật thực tế của sản phẩm với hướng dẫn cụ thể tại Công văn 2830/TXNK-PL để đảm bảo tính chính xác và hợp pháp trong quá trình thông quan.
| TỔNG CỤC HẢI QUAN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2830/TXNK-PL | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2014 |
Kính gửi: Công ty TNHH Honda Trading Việt Nam.
(23, Phan Chu Trinh, Hoàn Kiếm, Hà Nội)
Cục Thuế xuất nhập khẩu (Tổng cục Hải quan) nhận được công văn số 01-2014/HTV-TCHQ ngày 20.10.2014 của Công ty TNHH Honda Trading Việt Nam về phân loại mặt hàng Cảm biến lùi xe phía sau; Cục Thuế xuất nhập khẩu có ý kiến như sau:
Trường hợp Công ty không xác định được mã số của hàng hóa dự định nhập khẩu để tiến hành thủ tục hải quan thì có thể thực hiện theo quy định về xác định trước mã số tại Điều 7, Chương I, Phần II, Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10.9.2013 của Bộ Tài chính Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Tuy nhiên, Cục Thuế XNK trao đổi với Công ty về chú giải chi tiết HS nhóm 8512 như sau: Nhóm này bao gồm:
(10) Các thiết bị đậu xe được hoạt động bằng cảm biến bên ngoài mà khi xe chạm vào lề đường hoặc vật thể khác, tạo ra ánh sáng hoặc tín hiệu để cảnh báo người lái xe.
Do đó, hàng hóa Công ty đề cập không phù hợp phân loại tại nhóm 9031.
Trường hợp Công ty đã nhập khẩu mặt hàng này mà không đồng ý với kết luận phân loại của cơ quan hải quan thì có quyền khiếu nại theo quy định của pháp luật.
Cục Thuế XNK có ý kiến để Công ty TNHH Honda Trading Việt Nam biết hoặc liên hệ với cơ quan hải quan nơi dự định làm thủ tục nhập khẩu lô hàng để được hướng dẫn cụ thể.
Trân trọng./.
(xin gửi kèm chú giải HS chi tiết nhóm 8512 để Công ty tham khảo)
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 7730/TCHQ-TXNK thực hiện Quyết định 3987/QĐ-TCHQ năm 2013 về Quy trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu và quy trình phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu phải phân tích do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 39/TXNK-PL năm 2014 bổ sung hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 4660/TCHQ-TXNK xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu đối với mặt hàng nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 424/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định mã số hàng hóa theo C/O form AK do Tổng cục hải quan ban hành
- 5 Công văn 679/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định mã số, thuế suất mặt hàng “Thùng cúi bằng nhựa” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 271/TXNK-PL năm 2015 vướng mắc mặt hàng hỗn hợp chất đốt từ than cám và bột các bon đen do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 7 Công văn 330/TXNK-PL năm 2015 xác định mã số của hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 9016/TCHQ-TXNK năm 2015 về xác định bò thuần chủng để nhân giống phục vụ việc phân loại, xác định mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 423/TXNK-PL năm 2016 về mã số hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 7730/TCHQ-TXNK thực hiện Quyết định 3987/QĐ-TCHQ năm 2013 về Quy trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu và quy trình phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu phải phân tích do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 39/TXNK-PL năm 2014 bổ sung hồ sơ xác định trước mã số hàng hóa do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 4660/TCHQ-TXNK xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu đối với mặt hàng nhập khẩu phục vụ dự án đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 424/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định mã số hàng hóa theo C/O form AK do Tổng cục hải quan ban hành
- 6 Công văn 679/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định mã số, thuế suất mặt hàng “Thùng cúi bằng nhựa” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 271/TXNK-PL năm 2015 vướng mắc mặt hàng hỗn hợp chất đốt từ than cám và bột các bon đen do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 8 Công văn 330/TXNK-PL năm 2015 xác định mã số của hàng hóa nhập khẩu do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 9 Công văn 9016/TCHQ-TXNK năm 2015 về xác định bò thuần chủng để nhân giống phục vụ việc phân loại, xác định mã số do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 423/TXNK-PL năm 2016 về mã số hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành