Tóm tắt Công văn 424/TCHQ-TXNK năm 2015 về xác định mã số hàng hóa theo C/O form AK
Công văn 424/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn xử lý các vướng mắc liên quan đến sự khác biệt mã số hàng hóa (mã HS) trên Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa mẫu AK (C/O Form AK) so với mã HS khai báo trên tờ khai hải quan nhập khẩu.
- Nguyên tắc xử lý sự khác biệt mã số HS trên C/O Form AK
- Sự khác biệt về phân loại mã số HS giữa nước xuất khẩu (Hàn Quốc) và nước nhập khẩu (Việt Nam) không đương nhiên làm mất đi tính hợp lệ của C/O Form AK.
- Cơ quan hải quan không được từ chối C/O Form AK chỉ vì lý do có sự khác biệt giữa mã HS ghi trên C/O và mã HS do người khai hải quan khai báo, miễn là sự khác biệt này không ảnh hưởng đến tính xác thực của xuất xứ hàng hóa thực tế nhập khẩu.
- Hướng dẫn kiểm tra tính hợp lệ của C/O khi có khác biệt mã HS
- Cơ quan hải quan thực hiện đối chiếu mô tả hàng hóa trên C/O Form AK với thực tế hàng hóa nhập khẩu và các chứng từ kèm theo thuộc hồ sơ hải quan.
- Nếu mô tả hàng hóa trên C/O hoàn toàn phù hợp với hàng hóa thực tế nhập khẩu và đáp ứng đầy đủ các tiêu chí xuất xứ quy định tại Hiệp định thương mại tự do ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA), cơ quan hải quan xem xét chấp nhận C/O để áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Trường hợp mã HS trên C/O khác biệt dẫn đến thay đổi tiêu chí xuất xứ (ví dụ: chuyển đổi mã số hàng hóa - CTC, tỷ lệ giá trị khu vực - RVC), cơ quan hải quan cần kiểm tra kỹ lưỡng hồ sơ để xác định hàng hóa có thực sự đáp ứng tiêu chí xuất xứ tương ứng hay không trước khi chấp nhận.
- Quy trình xử lý trường hợp có nghi ngờ về xuất xứ
- Trong trường hợp có nghi ngờ hợp lý về tính trung thực và chính xác của thông tin xuất xứ trên C/O Form AK do sự khác biệt mã HS, cơ quan hải quan tiến hành thủ tục xác minh theo quy định của Hiệp định AKFTA.
- Trong thời gian chờ kết quả xác minh từ cơ quan có thẩm quyền cấp C/O của nước xuất khẩu, hàng hóa nhập khẩu vẫn được thông quan theo quy định nhưng tạm thời chưa được hưởng thuế suất ưu đãi đặc biệt AKFTA (người khai hải quan nộp thuế theo mức thuế suất thông thường hoặc MFN và sẽ được hoàn thuế nếu kết quả xác minh hợp lệ).
- Trách nhiệm thực hiện của cơ quan hải quan địa phương
- Tổng cục Hải quan yêu cầu Cục Hải quan các tỉnh, thành phố chỉ đạo các Chi cục Hải quan trực thuộc thực hiện kiểm tra, áp dụng thống nhất hướng dẫn tại Công văn này.
- Tránh việc gây khó khăn, kéo dài thời gian thông quan hàng hóa của doanh nghiệp đối với các trường hợp khác biệt mã HS mang tính kỹ thuật và không ảnh hưởng đến bản chất xuất xứ hàng hóa.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 424/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 1 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty CP Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình.
(Đ/c: 235 Võ Thị Sáu, phường 7, quận 3, TP. Hồ Chí Minh)
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 03/2015/CV-HBC ngày 07/01/2015 của Công ty cổ phần Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình (Công ty) về việc xác định mã số hàng hóa theo C/O form AK. Tổng cục hải quan có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 167/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 Ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN- Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018 thì hàng hóa nhập khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau để được áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt AKFTA:
1) Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Thồng tư này.
2) Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc, bao gồm: Bru-nây, Campuchia, Indonesia, Lào, Malaysia, Myanma, Phillippines, Singapore, Thái Lan, Hàn Quốc, Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).
3) Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu, quy định tại mục 2 nêu trên, đến Việt Nam, theo quy định của Bộ Công Thương.
4) Thỏa mãn các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc (viết tắt là C/O- Mẫu AK) theo quy định của Bộ Công Thương.
Như vậy, trường hợp hàng hóa do Công ty nhập khẩu khi phân loại theo mã số mới vẫn đáp ứng đầy đủ các quy định trên thì được áp dụng mức thuế suất ưu đãi đặc biệt AKFTA.
2. Trường hợp Công ty gặp khó khăn trong việc xác định mã số hàng hóa, Công ty có thể yêu cầu xác định trước mã số hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu trước khi làm thủ tục hải quan. Hồ sơ và thủ tục xác định trước mã số quy định tại Điều 7 Thông tư số 128/2013/TT-BTC ngày 10/9/2013 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Tổng cục Hải quan thông báo để Công ty CP Xây dựng và Kinh doanh Địa ốc Hòa Bình biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 167/2014/TT-BTC về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 1622/TXNK-PL năm 2013 xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 2 Công văn 7730/TCHQ-TXNK thực hiện Quyết định 3987/QĐ-TCHQ năm 2013 về Quy trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu và quy trình phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu phải phân tích do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2830/TXNK-PL năm 2014 xác định mã số hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 4 Công văn 679/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định mã số, thuế suất mặt hàng “Thùng cúi bằng nhựa” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 8840/TCHQ-TXNK năm 2015 về xác định mã số pulpmatic máy xử lý chất thải và vật dụng đựng chất thải bằng giấy do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 128/2013/TT-BTC quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất, nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1622/TXNK-PL năm 2013 xác định trước mã số hàng hóa nhập khẩu do Cục thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 3 Công văn 7730/TCHQ-TXNK thực hiện Quyết định 3987/QĐ-TCHQ năm 2013 về Quy trình xác định trước mã số đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu và quy trình phân loại đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu phải phân tích do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 2830/TXNK-PL năm 2014 xác định mã số hàng hóa do Cục Thuế xuất nhập khẩu ban hành
- 5 Thông tư 167/2014/TT-BTC về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN - Hàn Quốc giai đoạn 2015-2018 do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 6 Công văn 679/TCHQ-TXNK năm 2015 xác định mã số, thuế suất mặt hàng “Thùng cúi bằng nhựa” do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 8840/TCHQ-TXNK năm 2015 về xác định mã số pulpmatic máy xử lý chất thải và vật dụng đựng chất thải bằng giấy do Tổng cục Hải quan ban hành