Giới thiệu về Công văn 28468/CT-HTr năm 2015
Công văn số 28468/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này căn cứ vào các quy định pháp luật thuế hiện hành để làm rõ điều kiện, hồ sơ và thủ tục áp dụng thuế suất ưu đãi đối với hoạt động cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Nội dung chi tiết và phân tích chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu
Dưới đây là tổng hợp và phân tích sâu các nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu được hướng dẫn tại văn bản:
1. Nguyên tắc áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%
Theo quy định chung của pháp luật thuế GTGT (đặc biệt là Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính), thuế suất 0% được áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, hoạt động xây dựng, lắp đặt ở nước ngoài và trong khu phi thuế quan. Đối với dịch vụ xuất khẩu, nguyên tắc cốt lõi là dịch vụ đó phải được cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam, hoặc tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
2. Các điều kiện bắt buộc để dịch vụ được xác định là dịch vụ xuất khẩu
Để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi 0%, cơ sở kinh doanh cung cấp dịch vụ ra nước ngoài phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau đây:
- Hợp đồng dịch vụ hợp pháp: Phải có hợp đồng cung ứng dịch vụ ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. Hợp đồng phải thể hiện rõ nội dung công việc, giá trị dịch vụ và phương thức thanh toán theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng. Việc thanh toán phải được thực hiện từ tài khoản của khách hàng nước ngoài mở tại ngân hàng nước ngoài hoặc ngân hàng tại Việt Nam sang tài khoản của cơ sở kinh doanh tại Việt Nam. Các trường hợp thanh toán bù trừ hoặc thanh toán ủy quyền phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện quy định cụ thể của pháp luật thuế.
- Hóa đơn cung ứng dịch vụ: Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng theo đúng quy định về hóa đơn, chứng từ khi xuất khẩu dịch vụ ra nước ngoài.
3. Các trường hợp ngoại trừ không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn lưu ý các doanh nghiệp cần phân biệt rõ dịch vụ xuất khẩu với các dịch vụ được cung cấp cho đối tượng nước ngoài nhưng tiêu dùng tại Việt Nam. Các dịch vụ sau đây không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu thuế suất tương ứng (thường là 10%):
- Dịch vụ thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, điện ảnh, quảng cáo được thực hiện và tiêu dùng trực tiếp tại Việt Nam.
- Dịch vụ lữ hành, khách sạn, nhà hàng, chăm sóc sức khỏe, điều dưỡng cung cấp cho người nước ngoài tại Việt Nam.
- Dịch vụ dạy học, đào tạo, huấn luyện trực tiếp tại Việt Nam cho các tổ chức, cá nhân nước ngoài.
- Các dịch vụ cung cấp trực tuyến hoặc qua phương tiện điện tử nhưng người tiêu dùng dịch vụ thực tế đang cư trú hoặc có mặt tại lãnh thổ Việt Nam tại thời điểm tiêu dùng dịch vụ.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh bị cơ quan thuế truy thu thuế GTGT cũng như xử phạt vi phạm hành chính, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho đối tác nước ngoài cần:
- Rà soát kỹ lưỡng các điều khoản trong hợp đồng để chứng minh rõ ràng địa điểm tiêu dùng dịch vụ là ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Lưu trữ đầy đủ, khoa học các chứng từ thanh toán qua ngân hàng tương ứng với từng hóa đơn xuất khẩu đã phát hành.
- Chủ động tham vấn cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với các mô hình dịch vụ mới, dịch vụ công nghệ thông tin hoặc dịch vụ cung cấp qua nền tảng số để xác định đúng đối tượng chịu thuế và thuế suất áp dụng.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28468/CT-HTr | Hà Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2015 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Việt Nam Klec |
Trả lời công văn số 01/CV-VNK ngày 06/3/2015 của Công ty TNHH Việt Nam Klec (sau đây gọi tắt là Công ty) về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng, (hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014).
+ Tại khoản 20 Điều 4 có quy định về khái niệm khu phi thuế quan:
“...
Khu phi thuế quan bao gồm: khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho bảo thuế, khu bảo thuế, kho ngoại quan, khu kinh tế thương mại đặc biệt, khu thương mại - công nghiệp và các khu vực kinh tế khác được thành lập và được hưởng các ưu đãi về thuế như khu phi thuế quan theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ. Quan hệ mua bán trao đổi hàng hóa giữa các khu này với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu.”
+ Tại điểm b khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
...
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ.
...”
+ Tại điểm b khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật;
...”
Căn cứ các quy định trên, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
+ Trường hợp Công ty ký hợp đồng với các doanh nghiệp chế xuất để cung ứng dịch vụ và lắp đặt thiết bị điện, tủ điện điều khiển, hệ thống thông gió trong khu chế xuất hoặc ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nhưng cung ứng dịch vụ cho doanh nghiệp thuộc khu chế xuất thì dịch vụ xuất khẩu này được áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0% nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính.
+ Nội dung vướng mắc liên quan đến thủ tục hải quan, đề nghị Công ty liên hệ cơ quan Hải quan để được hướng dẫn chi tiết.
Cục thuế TP Hà Nội thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 45011/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 41765/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 37404/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với dịch vụ xuất khẩu và việc sử dụng hoá đơn bất hợp pháp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 45011/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 41765/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 37404/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với dịch vụ xuất khẩu và việc sử dụng hoá đơn bất hợp pháp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành