Giới thiệu về Công văn 41765/CT-HTr
Công văn số 41765/CT-HTr do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các dịch vụ xuất khẩu. Văn bản này giải đáp các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong việc xác định đối tượng, điều kiện và thủ tục hồ sơ để được áp dụng mức thuế suất ưu đãi GTGT 0% đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài.
Nội dung cốt lõi về chính sách thuế GTGT đối với dịch vụ xuất khẩu
Dựa trên các quy định pháp luật về thuế GTGT hành chính tại thời điểm ban hành, Công văn hướng dẫn chi tiết các nguyên tắc xác định dịch vụ xuất khẩu:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất 0%: Thuế suất 0% được áp dụng đối với dịch vụ xuất khẩu nếu dịch vụ đó được cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ngoài lãnh thổ Việt Nam; hoặc được cung cấp và tiêu dùng trực tiếp trong khu phi thuế quan.
- Địa điểm tiêu dùng dịch vụ: Đây là yếu tố quyết định để phân biệt dịch vụ xuất khẩu với dịch vụ tiêu dùng nội địa. Dịch vụ phải thực tế được tiêu dùng ngoài Việt Nam hoặc trong khu phi thuế quan.
Các điều kiện cụ thể để áp dụng thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu
Để được hưởng mức thuế suất ưu đãi 0%, cơ sở kinh doanh tại Việt Nam phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt về hồ sơ, chứng từ chứng minh bao gồm:
- Hợp đồng cung ứng dịch vụ: Phải có hợp đồng ký kết giữa cơ sở kinh doanh tại Việt Nam với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan theo đúng quy định của pháp luật thương mại.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Phải có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật. Các trường hợp thanh toán đặc biệt (như bù trừ công nợ, thanh toán ủy quyền) phải tuân thủ đúng hướng dẫn của Bộ Tài chính.
Các trường hợp không được áp dụng thuế suất 0%
Công văn cũng lưu ý một số trường hợp dịch vụ cung cấp cho khách hàng nước ngoài nhưng không được áp dụng thuế suất 0% mà phải chịu mức thuế suất tương ứng (thường là 10%) do dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng tại Việt Nam, bao gồm:
- Dịch vụ thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí được tổ chức thực hiện tại Việt Nam.
- Dịch vụ quảng cáo, du lịch lữ hành, dịch vụ cung cấp trực tuyến mà người tiêu dùng cuối cùng ở trong nước.
- Các dịch vụ không đáp ứng được điều kiện về chứng từ thanh toán qua ngân hàng hoặc không có hợp đồng xuất khẩu hợp lệ theo quy định.
Ý nghĩa và lưu ý thực hiện đối với doanh nghiệp
Công văn 41765/CT-HTr giúp các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội nắm rõ quy trình, thủ tục kê khai thuế GTGT. Việc tuân thủ đúng các hướng dẫn trong công văn giúp doanh nghiệp tránh được các rủi ro pháp lý, không bị truy thu thuế và phạt vi phạm hành chính trong quá trình thanh tra, kiểm tra thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41765/CT-HTr | Hà Nội, ngày 26 tháng 06 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty cổ phần tư vấn PEAROS
(Địa chỉ: số 29B, Nguyễn Gia Thiều, P. Trần Hưng Đạo, Q. Hoàn Kiếm, TP Hà Nội)
MST: 0103963080
Trả lời công văn số 012105/CV/PEAPROS ngày 21/5/2015 của Công ty cổ phần tư vấn PEAROS (sau đây gọi tắt là Công ty) về chính sách thuế, Cục thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật thuế giá trị gia tăng. (Hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2014).
+ Tại Điểm b Khoản 1 Điều 9 quy định về thuế suất 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
“1. Thuế suất 0%: áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu; hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài và ở trong khu phi thuế quan; vận tải quốc tế; hàng hóa, dịch vụ thuộc diện không chịu thuế GTGT khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% hướng dẫn tại khoản 3 Điều này.
…
b) Dịch vụ xuất khẩu bao gồm dịch vụ cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam; cung ứng trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan và tiêu dùng trong khu phi thuế quan.
Cá nhân ở nước ngoài là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và ở ngoài Việt Nam trong thời gian diễn ra việc cung ứng dịch vụ. Tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan là tổ chức, cá nhân có đăng ký kinh doanh và các trường hợp khác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ”.
+ Tại Điểm b Khoản 2 Điều 9 quy định về điều kiện áp dụng thuế 0% đối với dịch vụ xuất khẩu:
“2. Điều kiện áp dụng thuế suất 0%:
b) Đối với dịch vụ xuất khẩu:
- Có hợp đồng cung ứng dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan;
- Có chứng từ thanh toán tiền dịch vụ xuất khẩu qua ngân hàng và các chứng từ khác theo quy định của pháp luật; ...”
+ Tại Khoản 3 Điều 9 quy định về các trường hợp không áp dụng thuế suất 0%.
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ cho ngân hàng thế giới để xây dựng chương trình nâng cao nhận thức công chúng trong quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng tại Việt Nam, nếu dịch vụ này đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b khoản 2 Điều 9, không thuộc trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 9 Thông tư số 219/2013/TT-BTC thì áp dụng thuế suất thuế GTGT là 0%.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời để Công ty cổ phần tư vấn PEAROS được biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1888/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 2 Công văn 4196/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 45011/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 37404/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với dịch vụ xuất khẩu và việc sử dụng hoá đơn bất hợp pháp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 28468/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 61515/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1888/CT-TTHT năm 2014 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 3 Công văn 4196/CT-TTHT năm 2015 về thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 4 Công văn 45011/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 5 Công văn 37404/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế về hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với dịch vụ xuất khẩu và việc sử dụng hoá đơn bất hợp pháp do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 28468/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế giá trị gia tăng đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 61515/CT-HTr năm 2015 trả lời chính sách thuế đối với dịch vụ xuất khẩu do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành