Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 287/TCT-CS năm 2016

Công văn 287/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn do nhân dân đóng góp. Đây là văn bản quan trọng giúp các địa phương, tổ chức và cá nhân xác định rõ nghĩa vụ thuế trong các dự án hạ tầng nông thôn, công trình phúc lợi công cộng được thực hiện theo phương thức xã hội hóa.

Chính sách Thuế giá trị gia tăng (GTGT)

Về nghĩa vụ thuế GTGT đối với các công trình xây dựng từ nguồn vốn dân đóng góp, Công văn 287/TCT-CS làm rõ các nguyên tắc sau:

  • Đối với đơn vị nhận thầu thi công: Các tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân kinh doanh khi nhận thầu thi công các công trình xây dựng cơ bản (như đường giao thông nông thôn, kênh mương nội đồng, nhà văn hóa...) bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân đều phải thực hiện kê khai và nộp thuế GTGT theo quy định. Thuế suất áp dụng là mức thuế suất đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt hiện hành.
  • Xác định giá tính thuế: Giá tính thuế GTGT là giá trị khối lượng xây lắp hoàn thành (chưa có thuế GTGT) được nghiệm thu và thanh toán. Trường hợp công trình có sự kết hợp giữa vốn ngân sách nhà nước và vốn dân đóng góp, toàn bộ giá trị xây lắp do đơn vị kinh doanh thực hiện đều thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
  • Trường hợp cộng đồng tự thực hiện: Nếu cộng đồng dân cư tự tổ chức thi công, sử dụng nhân công tại chỗ và nguồn lực tự có mà không thuê các đơn vị kinh doanh chuyên nghiệp, thì các hoạt động tự làm này không được coi là hoạt động kinh doanh dịch vụ xây dựng và không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Chính sách Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Nghĩa vụ thuế TNDN đối với các đơn vị thực hiện dự án được quy định cụ thể nhằm đảm bảo tính công bằng và minh bạch:

  • Doanh thu tính thuế: Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là toàn bộ số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả các khoản phụ thu, phí phụ thêm mà đơn vị thi công được hưởng, không phân biệt nguồn vốn chi trả là từ ngân sách hay từ sự đóng góp của người dân.
  • Chi phí được trừ: Doanh nghiệp được trừ các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động xây dựng công trình nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp. Đối với các khoản chi phí đặc thù trong xây dựng tại địa phương, doanh nghiệp cần lưu ý việc lập bảng kê hoặc các chứng từ theo đúng quy định của Luật Thuế TNDN để được công nhận là chi phí hợp lý.
  • Ưu đãi thuế: Trường hợp doanh nghiệp thực hiện các công trình tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư, doanh nghiệp vẫn được hưởng các chính sách miễn, giảm thuế TNDN theo quy định chung của pháp luật về thuế.

Quy định về hóa đơn và chứng từ

Việc quản lý hóa đơn chứng từ đối với các công trình có nguồn vốn dân đóng góp cần tuân thủ các quy tắc chặt chẽ:

  • Lập hóa đơn: Khi công trình hoàn thành, nghiệm thu và bàn giao, đơn vị thi công có trách nhiệm lập hóa đơn GTGT giao cho bên chủ đầu tư hoặc Ban quản lý dự án (đại diện cho cộng đồng dân cư). Hóa đơn này là căn cứ để quyết toán nguồn vốn và thực hiện nghĩa vụ thuế.
  • Chứng từ đối với nguồn vốn đóng góp: Các khoản thu từ dân phải được theo dõi qua hệ thống sổ sách kế toán của địa phương hoặc Ban quản lý dự án. Phải có phiếu thu, biên bản giao nhận tiền hoặc hiện vật để đảm bảo tính công khai, minh bạch và phục vụ công tác kiểm tra của cơ quan thuế khi cần thiết.

Trách nhiệm hướng dẫn và triển khai của cơ quan Thuế

Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương thực hiện các nhiệm vụ sau:

  • Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương để tuyên truyền, hướng dẫn cho người dân và các đơn vị thi công hiểu rõ về chính sách thuế, tránh tình trạng hiểu sai dẫn đến nợ đọng thuế hoặc gây khó khăn cho việc huy động vốn đóng góp.
  • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc sử dụng hóa đơn trong xây dựng cơ bản tại nông thôn, đảm bảo các công trình sử dụng vốn dân đóng góp được thực hiện đúng pháp luật, tránh thất thu ngân sách nhà nước.
  • Giải quyết kịp thời các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện tại địa phương, đảm bảo chính sách thuế vừa nghiêm minh vừa khuyến khích được phong trào xây dựng nông thôn mới.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 287/TCT-CS
V/v chính sách thuế

Hà Nội, ngày 21 tháng 01 năm 2016

 

Kính gửi:

- Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn;
- Cục Thuế tỉnh Yên Bái.

 

Trả lời công văn số 1795/CT-TTr ngày 22/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn và công văn số 3204/CT-THNVDT ngày 20/11/2015 của Cục Thuế tỉnh Yên Bái về chính sách thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản có nguồn do dân đóng góp, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 12 Điều 4 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính về đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn:

“Điều 4. Đối tượng không chịu thuế GTGT

12. Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đối tượng chính sách xã hội.

Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác không vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì đối tượng không chịu thuế là toàn bộ giá trị công trình.

Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Đối tượng chính sách xã hội bao gồm: người có công theo quy định của pháp luật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước; người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật”.

Tại Khoản 1 Điều 3 và Điều 8 Luật thuế TNDN quy định:

“Điều 3. Thu nhập chịu thuế

1. Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thu nhập khác bao gồm: thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ quyền sử dụng tài sản, quyền sở hữu tài sản, kể cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật; thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá; thu nhập từ lãi tiền gửi, cho vay vốn, bán ngoại tệ; khoản thu từ nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản thu từ nợ phải trả không xác định được chủ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót và các khoản thu nhập khác.”

“Điều 8. Doanh thu

Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ, trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ”.

Căn cứ hướng dẫn trên, trường hợp các công trình xây dựng, công trình giao thông nông thôn được duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân (bao gồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo, nếu nguồn vốn khác ngoài nguồn vốn đóng góp của nhân dân, vốn viện trợ nhân đạo vượt quá 50% tổng số vốn sử dụng cho công trình thì toàn bộ công trình thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.

Đối với phần khối lượng do dân tự làm (đóng góp bằng nhân công) được lập dự toán riêng, không được chủ đầu tư thanh toán phần thuế GTGT thì không tính thuế GTGT đầu ra đối với phần giá trị khối lượng do dân tự làm (đóng góp bằng nhân công). Về thuế TNDN, thuế TNCN: không phải kê khai, nộp thuế TNDN và thuế TNCN đối với phần giá trị tương ứng với khối lượng công việc do dân tự làm (đóng góp bằng nhân công) mà chủ đầu tư không thanh toán phần giá trị công trình này.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bắc Kạn và Cục Thuế tỉnh Yên Bái biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Cao Anh Tuấn

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 287/TCT-CS năm 2016 về chính sách thuế đối với hoạt động xây dựng cơ bản có nguồn do dân đóng góp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 287/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 21/01/2016
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Cao Anh Tuấn
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 21/01/2016
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 287/TCT-CS năm 2016 về chính sách th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký