Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 4948/TCT-CS năm 2014

Công văn 4948/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 07 tháng 11 năm 2014 hướng dẫn về chính sách khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các công trình xây dựng cơ bản. Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, thủ tục kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào phát sinh từ hoạt động đầu tư, xây dựng cơ bản.

Các nội dung chính sách cốt lõi của Công văn 4948/TCT-CS

- Nguyên tắc khấu trừ thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư xây dựng cơ bản

  • Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản được kê khai, khấu trừ theo quy định chung của pháp luật về thuế GTGT.
  • Đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư hoặc có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư chưa đi vào hoạt động, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư và bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện (nếu có).
  • Trường hợp số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp được xem xét hoàn thuế GTGT theo quy định của pháp luật thuế từng thời kỳ.

- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đối với công trình xây dựng cơ bản

  • Doanh nghiệp phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu của các hạng mục công trình xây dựng cơ bản.
  • Phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ, vật tư xây dựng hoặc chi phí thuê nhà thầu có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT).
  • Các khoản chi phí đầu tư xây dựng cơ bản phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp và được hạch toán đúng quy định pháp luật kế toán.

- Hướng dẫn kê khai thuế GTGT đối với hoạt động xây dựng ngoại tỉnh

  • Trường hợp người nộp thuế có hoạt động xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh (không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương nơi có công trình), người nộp thuế phải thực hiện nộp thuế GTGT tạm tính theo tỷ lệ quy định trên doanh thu chưa có thuế GTGT cho cơ quan thuế nơi có hoạt động xây dựng.
  • Số thuế GTGT đã nộp tại địa phương nơi có công trình xây dựng vãng lai được trừ vào số thuế GTGT phải nộp theo tờ khai thuế GTGT của người nộp thuế tại trụ sở chính.
  • Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ đầy đủ chứng từ nộp tiền thuế GTGT vãng lai để làm căn cứ đối chiếu và kê khai khấu trừ thuế tại trụ sở chính.

- Xử lý thuế GTGT đầu vào đối với công trình bị hủy bỏ hoặc chuyển nhượng

  • Trường hợp dự án đầu tư xây dựng cơ bản đang triển khai nhưng bị hủy bỏ, đình chỉ hoặc không tiếp tục thực hiện, doanh nghiệp cần xác định rõ nguyên nhân để có phương án xử lý thuế GTGT đầu vào đã kê khai, khấu trừ.
  • Nếu việc hủy bỏ dự án do nguyên nhân khách quan, bất khả kháng hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ hoặc đã được hoàn của dự án đầu tư xây dựng cơ bản không bị truy thu.
  • Nếu việc hủy bỏ dự án do nguyên nhân chủ quan từ phía doanh nghiệp và không phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh chịu thuế GTGT, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai điều chỉnh giảm số thuế GTGT đã khấu trừ hoặc hoàn trả lại số tiền thuế đã được hoàn vào ngân sách nhà nước.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng

Công văn 4948/TCT-CS đóng vai trò làm rõ các quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC và Thông tư số 156/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Doanh nghiệp cần lưu ý đối chiếu chặt chẽ các mốc thời gian phát sinh chi phí xây dựng cơ bản, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ quyết toán công trình, hợp đồng xây dựng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng để đảm bảo quyền lợi khấu trừ, hoàn thuế GTGT, tránh rủi ro bị cơ quan thuế xuất toán khi thực hiện thanh tra, kiểm tra.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 4948/TCT-CS
V/v khấu trừ thuế GTGT đối với công trình XDCB.

Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Thọ

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 3210/CT-THDT ngày 9/9/2014 của Cục Thuế tỉnh Phú Thọ đề nghị hướng dẫn về khấu trừ thuế GTGT đối với công trình XDCB. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ Luật số 78/2006/QH11 về Quản lý thuế; Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11;

Căn cứ Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế;

Tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính về cải cách, đơn giản các thủ tục hành chính về thuế hướng dẫn về việc khấu trừ thuế GTGT đối với công trình XDCB: “Kho bạc nhà nước có trách nhiệm phối hợp chặt chẽ với cơ quan thuế đồng cấp trong việc khấu trừ thu thuế GTGT các công trình xây dựng cơ bản bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn, đồng thời hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với số thuế GTGT đã khấu trừ theo nguyên tắc:

Công trình xây dựng cơ bản phát sinh tại địa phương cấp tỉnh nào, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được hạch toán vào thu ngân sách của địa phương cấp tỉnh đó.

Đối với các công trình liên tỉnh thì chủ đầu tư phải tự xác định doanh thu công trình chi tiết theo từng tỉnh gửi Kho bạc nhà nước để khấu trừ thuế GTGT và hạch toán thu ngân sách cho từng tỉnh.

Đối với các công trình liên huyện, nếu xác định được doanh thu công trình chi tiết theo từng huyện, thì số thuế GTGT khấu trừ sẽ được Kho bạc Nhà nước hạch toán vào thu ngân sách của từng huyện tương ứng với số phát sinh doanh thu công trình. Đối với các công trình liên huyện mà không xác định được chính xác doanh thu công trình chi tiết theo từng địa bàn huyện, thì chủ đầu tư xác định tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn gửi KBNN thực hiện khấu trừ thuế GTGT, trường hợp chủ đầu tư không xác định được tỷ lệ doanh thu của công trình trên từng địa bàn thì giao Cục trưởng Cục thuế xem xét quyết định.”

Căn cứ các quy định nêu trên, việc khấu trừ thuế GTGT đối với công trình xây dựng cơ bản thực hiện theo quy định tại khoản 8 Điều 1 Thông tư số 119/2014/TT-BTC nêu trên.

Đối với việc phân bổ nguồn ngân sách nhà nước trong cùng một tỉnh, đề nghị căn cứ theo quy định tại Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn hiện hành để thực hiện.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Phú Thọ được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Vụ PC, KK&KTT, DTTT;
- Lưu: VT, CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Ngô Văn Độ

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 4948/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đối với công trình xây dựng cơ bản do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 4948/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/11/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Ngô Văn Độ
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/11/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí, Xây dựng - Đô thị
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 4948/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ thu...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký