Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2887/TCT-TNCN

Công văn 2887/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xin miễn nộp tiền phạt chậm nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao. Đây là văn bản quan trọng giúp các cá nhân và tổ chức chi trả thu nhập nắm rõ quy trình, điều kiện và thủ tục để được xem xét miễn, giảm các khoản phạt chậm nộp phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Các nội dung trọng tâm của Công văn 2887/TCT-TNCN

1. Đối tượng được xem xét miễn tiền phạt chậm nộp thuế

  • Các cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao phát sinh khoản tiền phạt do chậm nộp tiền thuế vào ngân sách nhà nước.
  • Các tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế (đơn vị chi trả thu nhập) có trách nhiệm khấu trừ, khai và nộp thuế thay cho người lao động nhưng gặp các trở ngại khách quan dẫn đến việc chậm trễ.

2. Điều kiện để được xem xét miễn, giảm tiền phạt chậm nộp

  • Người nộp thuế gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các trường hợp bất khả kháng khác làm ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính và khả năng thực hiện nghĩa vụ thuế đúng hạn.
  • Các khó khăn khách quan phát sinh từ phía cơ quan quản lý nhà nước hoặc sự thay đổi trong chính sách pháp luật về thuế khiến người nộp thuế không kịp thời cập nhật và thực hiện.
  • Người nộp thuế phải chứng minh được bản thân đã nộp đủ số tiền thuế gốc phải nộp vào ngân sách nhà nước và chỉ còn nợ khoản tiền phạt chậm nộp.

3. Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn tiền phạt chậm nộp

  • Văn bản đề nghị miễn tiền phạt chậm nộp thuế của người nộp thuế hoặc tổ chức chi trả thu nhập, trong đó nêu rõ lý do khách quan dẫn đến việc chậm nộp.
  • Các tài liệu, giấy tờ chứng minh nguyên nhân khách quan hoặc trường hợp bất khả kháng (như xác nhận của chính quyền địa phương, biên bản tai nạn, hỏa hoạn, hoặc các chứng từ tài chính liên quan).
  • Bản sao các chứng từ nộp thuế gốc vào ngân sách nhà nước để làm căn cứ đối chiếu.

4. Thẩm quyền giải quyết và quy trình xử lý của cơ quan thuế

  • Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoặc Chi cục Thuế quản lý trực tiếp có trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra và đối chiếu hồ sơ của người nộp thuế.
  • Trong trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan thuế sẽ tiến hành thẩm định thực tế và ra quyết định miễn hoặc không miễn tiền phạt chậm nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật.
  • Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản để người nộp thuế bổ sung, hoàn thiện trong thời hạn quy định.

Ý nghĩa pháp lý của văn bản

Công văn 2887/TCT-TNCN thể hiện sự linh hoạt và tính nhân văn trong công tác quản lý thuế của Tổng cục Thuế. Việc cho phép miễn tiền phạt chậm nộp trong các trường hợp khách quan giúp giảm bớt gánh nặng tài chính cho người nộp thuế, đồng thời khuyến khích họ tự giác hoàn thành nghĩa vụ thuế gốc đối với nhà nước.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------

Số: 2887/TCT-TNCN
V/v xin miễn nộp tiền phạt chậm nộp thuế thu nhập cao

Hà Nội, ngày 04 tháng 08 năm 2010

 

Kính gửi: Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng (SCEDFA)
(Địa chỉ: 472 Hoàng Diệu, P. Bình Thuận, Q. Hải Châu, TP. Đà Nẵng)

Trả lời công văn số 278/TT-QLLĐ ngày 17/6/2010 của Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng (SCEDFA) về việc xin miễn nộp tiền phạt chậm nộp thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

1. Thời Điểm trước ngày 01/07/2004

- Tại Điểm 3, Điều 21 Pháp lệnh số 35/2001/PL-UBTVQH10 ngày 19/5/2001 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao quy định:

“3. Cá nhân, tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày nộp chậm còn bị phạt 0,1% số tiền nộp chậm.”

- Tại Khoản 1, Mục IV Thông tư số 05/2002/TT-BTC ngày 17/01/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 78/2001/NĐ-CP ngày 23/10/01 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao thì:

“……..

Trường hợp không đăng ký, kê khai hoặc kê khai không trung thực, không nộp thuế hoặc chậm nộp tiền thuế thì sẽ bị xử lý như quy định Điều 21 của Pháp lệnh Thuế thu nhập. Đối với người nước ngoài, có thể bị hoãn cấp thị thực xuất cảnh hoặc tạm hoãn xuất cảnh nếu chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thu nhập tại Việt Nam theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Pháp lệnh Xuất cảnh, nhập cảnh, cư trú, đi lại của người nước ngoài tại Việt Nam.”

2. Thời Điểm trước ngày 01/07/2007.

- Tại Điểm 1.3, Khoản 1, Mục VI, Thông tư số 81/2004/TT-BTC ngày 13/8/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 147/2004/NĐ-CP ngày 23/7/2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế thu nhập đối với người có thu nhập cao, hướng dẫn:

“Cá nhân, tổ chức nộp chậm tiền thuế hoặc tiền phạt so với ngày quy định phải nộp hoặc quyết định xử lý về thuế thì ngoài việc phải nộp đủ số thuế, số tiền phạt, mỗi ngày chậm nộp còn bị phạt 0,1% số tiền nộp chậm”.

- Tại Khoản 1, Mục II phần D Thông tư số 41/2004/TT-BTC ngày 18/05/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ hướng dẫn về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế hướng dẫn:

“a) Cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải chấp hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày được giao quyết định xử phạt, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác…

b) Nếu cá nhân, tổ chức bị xử phạt không tự nguyện chấp hành đúng thời hạn quy định tại Điểm a nêu trên thì bị cưỡng chế thi hành;”

3. Thời Điểm từ ngày 01/7/2007.

- Tại Điều 106 Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 quy định:

“- Người nộp thuế có hành vi chậm nộp tiền thuế so với thời hạn quy định, thời hạn gia hạn nộp thuế, thời hạn ghi trong thông báo của cơ quan quản lý thuế, thời hạn trong quyết định xử lý của cơ quan quản lý thuế thì phải nộp tiền thuế và bị xử phạt 0,05% mỗi ngày tính trên số tiền thuế chậm nộp.

…”

- Tại Mục XIII, phần E Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế hướng dẫn:

“- Người nộp thuế bị xử phạt vi phạm pháp luật về thuế có quyền đề nghị miễn xử phạt vi phạm pháp luật về thuế trong trường hợp gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc trường hợp bất khả kháng khác. Mức miễn phạt tối đa không quá giá trị tài sản, hàng hóa bị thiệt hại.

…”

Căn cứ các hướng dẫn tại các văn bản nêu trên, trường hợp Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng chậm nộp tiền thuế TNCN giai đoạn từ năm 2002 cho đến hết năm 2008 và Cục Thuế thành phố Đà Nẵng thực hiện xử phạt đối với hành vi chậm nộp tiền thuế là đúng theo quy định của pháp luật về thuế. Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng không thuộc đối tượng được miễn xử phạt chậm nộp tiền thuế theo hướng dẫn tại các văn bản nêu trên.

Tổng cục Thuế trả lời để Trung tâm Phục vụ Đối ngoại Đà Nẵng (SCEDFA) biết./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;.
- Cục Thuế TP. Đà Nẵng;
- Vụ PC (TCT);
- Lưu: VT, TNCN.

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Phạm Duy Khương

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2887/TCT-TNCN xin miễn nộp tiền phạt chậm nộp thuế thu nhập cao do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2887/TCT-TNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 04/08/2010
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Phạm Duy Khương
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 04/08/2010
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2887/TCT-TNCN xin miễn nộp tiền phạt...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký