Giới thiệu về Công văn 289/TCT-KK năm 2019
Công văn 289/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thống nhất thực hiện việc xử lý vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp, không nộp hồ sơ khai thuế. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế và tạo sự đồng bộ trong công tác quản lý thuế trên toàn quốc.
- Nguyên tắc xử lý vi phạm hành chính về hồ sơ khai thuế
- Việc xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp hoặc không nộp hồ sơ khai thuế phải tuân thủ chặt chẽ các nguyên tắc quy định tại Luật Quản lý thuế và Luật Xử lý vi phạm hành chính hiện hành.
- Mọi hành vi vi phạm phải được phát hiện kịp thời, ngăn chặn và xử lý nghiêm minh. Mọi hậu quả do hành vi vi phạm hành chính gây ra phải được khắc phục triệt để theo đúng quy định pháp luật.
- Trường hợp một người nộp thuế thực hiện nhiều hành vi vi phạm hành chính độc lập thì bị xử phạt về từng hành vi vi phạm, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác về việc xử phạt gộp hoặc chuyển giao hồ sơ xử lý hành vi trốn thuế.
- Quy định xử lý đối với trường hợp tạm ngừng hoạt động kinh doanh
- Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh đã thực hiện đầy đủ các thủ tục đăng ký tạm ngừng với cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng đó.
- Đối với các kỳ tính thuế trước hoặc ngay sau thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, người nộp thuế vẫn phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp hồ sơ khai thuế theo đúng thời hạn quy định. Mọi hành vi chậm nộp hoặc không nộp hồ sơ khai thuế trong các giai đoạn này đều bị xử lý vi phạm hành chính theo quy định.
- Phân định giữa hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế và hành vi trốn thuế
- Hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế thông thường (không phát sinh số thuế phải nộp hoặc chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm về hành vi trốn thuế) sẽ bị xử phạt vi phạm hành chính về thủ tục thuế với các mức phạt tiền tương ứng với thời gian chậm nộp.
- Trường hợp người nộp thuế không nộp hồ sơ khai thuế nhưng có phát sinh số thuế phải nộp và qua kiểm tra, thanh tra phát hiện có hành vi gian lận, trốn thuế thì cơ quan thuế sẽ tiến hành lập biên bản và xử phạt về hành vi trốn thuế, không áp dụng xử phạt đồng thời về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế.
- Trách nhiệm giám sát và quy trình thực hiện của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế các cấp có trách nhiệm theo dõi chặt chẽ thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của người nộp thuế. Khi phát hiện người nộp thuế chậm nộp, cơ quan thuế phải kịp thời gửi thông báo đôn đốc thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Trong trường hợp người nộp thuế vẫn không chấp hành sau khi đã có thông báo đôn đốc, cơ quan thuế tiến hành lập biên bản vi phạm hành chính và ban hành quyết định xử phạt theo đúng thẩm quyền và thời hạn pháp luật quy định.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế để người nộp thuế nâng cao ý thức chấp hành, hạn chế tối đa các sai sót và vi phạm hành chính không đáng có liên quan đến nghĩa vụ kê khai thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 289/TCT-KK | Hà Nội, ngày 25 tháng 1 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 1071/CT-KK&KTT ngày 19/11/2018 của Cục Thuế tỉnh Kiên Giang nêu vướng mắc trong việc thực hiện công tác quản lý kê khai thuế, ấn định thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực khai thuế.
Căn cứ Khoản 2, 3 Điều 58 Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012 quy định về Lập biên bản vi phạm hành chính;
Căn cứ Khoản 3 Điều 22 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 quy định về lập biên bản vi phạm hành chính về thuế;
Căn cứ Điều 25 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 quy định về Ấn định thuế đối với trường hợp người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai vi phạm pháp luật thuế;
Căn cứ Khoản 3.2, 3.3, Mục I phần II Quy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ban hành kèm theo Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15 tháng 05 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế đề nghị Cục Thuế nghiên cứu, thực hiện theo các quy định hiện hành để xử lý các vướng mắc, cụ thể:
Đối với trường hợp người nộp thuế nộp chậm hồ sơ khai thuế, cơ quan thuế thực hiện thủ tục lập biên bản vi phạm hành chính chậm nộp hồ sơ khai thuế theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 Điều 58, Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/6/2012, Khoản 3 Điều 22 Thông tư số 166/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013, Khoản 4 Điều 8 Thông tư 110/2015/TT-BTC ngày 28/7/2015 của Bộ Tài chính và hướng dẫn tại Khoản 3.3.2, Mục I phần II Quy trình Quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế ban hành kèm theo Quyết định số 879 /QĐ-TCT ngày 15 tháng 05 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế. Trường hợp cá nhân, đại diện tổ chức vi phạm từ chối ký biên bản thì người lập biên bản ghi rõ lý do vào biên bản làm cơ sở để xử lý vi phạm.
Đối với việc xử lý ấn định thuế trong trường hợp người nộp thuế không nộp hồ sơ khai thuế, đề nghị Cục Thuế căn cứ hướng dẫn tại Điều 25 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và tình hình thực tế tại địa phương, chủ động khai thác dữ liệu quản lý thuế và các thông tin thu thập khác để xác định số thuế ấn định.
Trong thời gian tới, Tổng cục Thuế sẽ tiếp tục nghiên cứu, đề xuất sửa đổi các quy định pháp lý, bổ sung quy trình quản lý để phù hợp với thực tiễn quản lý và xây dựng các công cụ khai thác thông tin để hỗ trợ xử lý các khó khăn, vướng mắc trong công tác triển khai của các cơ quan thuế.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 879/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 1947/TCT-CS năm 2015 xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với chậm nộp hồ sơ khai nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4547/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả lời kiến nghị không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính và phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 4777/TCT-TTR năm 2018 về tính tiền chậm nộp sau thanh tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 732/TCT-DNNCN năm 2019 về hồ sơ đối với hộ, cá nhân kinh doanh ngừng/nghỉ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 806/TCT-KK năm 2019 về xử lý vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 3360/TCT-PC năm 2019 về xác định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 1394/TCT-KK năm 2020 về kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế và hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2683/TCT-KK năm 2020 về chậm nộp hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2836/TCT-PC năm 2020 về xử lý vi phạm đối với thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 5001/TCT-KK năm 2019 về công tác xử phạt vi phạm hành chính hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật xử lý vi phạm hành chính 2012
- 2 Thông tư 156/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định 83/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 166/2013/TT-BTC hướng dẫn xử phạt vi phạm hành chính về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Quyết định 879/QĐ-TCT năm 2015 về Quy trình quản lý khai thuế, nộp thuế và kế toán thuế do Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 1947/TCT-CS năm 2015 xử lý vi phạm hành chính về thuế đối với chậm nộp hồ sơ khai nghĩa vụ tài chính về đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Thông tư 110/2015/TT-BTC hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 4547/TCHQ-TXNK năm 2018 về trả lời kiến nghị không áp dụng xử phạt vi phạm hành chính và phạt chậm nộp thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 4777/TCT-TTR năm 2018 về tính tiền chậm nộp sau thanh tra thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 732/TCT-DNNCN năm 2019 về hồ sơ đối với hộ, cá nhân kinh doanh ngừng/nghỉ kinh doanh do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 806/TCT-KK năm 2019 về xử lý vi phạm hành chính về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 3360/TCT-PC năm 2019 về xác định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 1394/TCT-KK năm 2020 về kê khai bổ sung hồ sơ khai thuế và hoàn thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 13 Công văn 2683/TCT-KK năm 2020 về chậm nộp hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 2836/TCT-PC năm 2020 về xử lý vi phạm đối với thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 5001/TCT-KK năm 2019 về công tác xử phạt vi phạm hành chính hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế do Tổng cục Thuế ban hành