Tổng quan về Công văn 2901/TCHQ-TXNK năm 2019
Công văn 2901/TCHQ-TXNK do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu (SXXK). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình áp dụng quy định miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt là các trường hợp có phát sinh hoạt động thuê gia công lại.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi theo Công văn 2901/TCHQ-TXNK
1. Điều kiện áp dụng miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu
Để được hưởng chính sách miễn thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phục vụ sản xuất hàng xuất khẩu, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện pháp lý chặt chẽ theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Nghị định số 134/2016/NĐ-CP:
- Người nộp thuế phải có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất trên lãnh thổ Việt Nam.
- Doanh nghiệp phải thực hiện thông báo cơ sở sản xuất, máy móc, thiết bị cho cơ quan hải quan quản lý theo đúng quy định của pháp luật hải quan trước khi đưa nguyên liệu vào sản xuất.
- Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu phải được sử dụng trực tiếp vào quá trình sản xuất ra sản phẩm và sản phẩm đó phải được xuất khẩu ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan.
2. Chính sách thuế đối với trường hợp thuê gia công lại
Công văn tập trung làm rõ việc xử lý thuế đối với trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu nguyên liệu, vật tư để sản xuất xuất khẩu nhưng không trực tiếp thực hiện toàn bộ quá trình sản xuất mà thuê đơn vị khác gia công lại:
- Trường hợp giao một phần quy trình sản xuất: Nếu doanh nghiệp nhập khẩu tự thực hiện một số công đoạn sản xuất cốt lõi và chỉ thuê tổ chức, cá nhân khác gia công một hoặc một số công đoạn (gia công lại một phần), sau đó nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục sản xuất, lắp ráp thành sản phẩm hoàn chỉnh và xuất khẩu, thì phần nguyên liệu đưa đi gia công lại vẫn được xem xét miễn thuế nhập khẩu.
- Trường hợp giao toàn bộ quy trình sản xuất: Nếu doanh nghiệp nhập khẩu giao toàn bộ nguyên liệu, vật tư cho đơn vị khác gia công (thuê gia công lại toàn bộ quy trình) mà không trực tiếp tham gia vào bất kỳ công đoạn sản xuất nào tại cơ sở của mình, doanh nghiệp sẽ không đáp ứng điều kiện tự sản xuất và có thể bị từ chối áp dụng chính sách miễn thuế đối với lô hàng nhập khẩu đó.
- Nghĩa vụ thông báo: Doanh nghiệp có hoạt động thuê gia công lại phải thực hiện thông báo hợp đồng gia công lại, thông tin về cơ sở nhận gia công lại cho cơ quan hải quan trước khi giao nguyên liệu, vật tư đi gia công nhằm đảm bảo công tác giám sát, quản lý thuế.
3. Công tác quản lý, giám sát và kiểm tra của cơ quan hải quan
Để ngăn ngừa việc lợi dụng chính sách miễn thuế để gian lận thương mại, Công văn yêu cầu tăng cường công tác quản lý hải quan:
- Báo cáo quyết toán: Doanh nghiệp nhập khẩu theo loại hình sản xuất xuất khẩu có nghĩa vụ lập và nộp báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu, máy móc, thiết bị và hàng hóa xuất khẩu trong năm tài chính cho cơ quan hải quan quản lý trực tiếp.
- Kiểm tra cơ sở sản xuất: Cơ quan hải quan có quyền và trách nhiệm tiến hành kiểm tra cơ sở sản xuất, năng lực sản xuất của doanh nghiệp nhập khẩu cũng như của đơn vị nhận gia công lại trong trường hợp phát hiện dấu hiệu nghi vấn hoặc rủi ro cao.
- Kiểm tra sau thông quan: Đẩy mạnh công tác kiểm tra sau thông quan đối với các doanh nghiệp áp dụng loại hình sản xuất xuất khẩu nhằm xác định tính trung thực của báo cáo quyết toán và tính hợp pháp của việc miễn thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2901/TCHQ-TXNK | Hà Nội, ngày 14 tháng 05 năm 2019 |
Kính gửi: Cục Hải quan TP. Đà Nẵng.
Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1576/HQĐNg-TXNK ngày 29/8/2018, công văn số 1944/HQĐNg-TXNK ngày 15/10/2018 của Cục Hải quan TP. Đà Nẵng và công văn số 20/2018-CV-LGVN ngày 12/11/2018, công văn số 17/2019-CV-LGVN ngày 02/5/2019 của Công ty TNHH Les Gants Việt Nam về việc vướng mắc xử lý thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 Điều 156 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 80/2015/QH13 ngày 22/6/2015 thì văn bản được áp dụng từ thời điểm có hiệu lực. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực.
Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, nhập khẩu số 107/2016/QH13 ngày 01/4/2016, Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/9/2016 của Chính phủ thì người nộp thuế đã nộp thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan được hoàn thuế nhập khẩu đã nộp. Cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Căn cứ khoản 5 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về hồ sơ hoàn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã xuất khẩu sản phẩm.
Căn cứ khoản 2 Điều 129 Thông tư số 38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính thì người nộp thuế tự quyết định thời hạn nộp hồ sơ hoàn thuế đối với các trường hợp đã nộp đủ các loại thuế theo quy định.
Căn cứ các quy định nêu trên, tham khảo hướng dẫn tại công văn số 12166/BTC-TCHQ ngày 31/8/2016, công văn số 11002/BTC-TCHQ ngày 17/8/2017 của Bộ Tài chính, đối chiếu với trường hợp của Công ty TNHH Les Gants Việt Nam thì đề nghị Cục Hải quan TP. Đà Nẵng xử lý như sau:
1. Đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu trước ngày 01/9/2016, đã nộp thuế nhập khẩu, đã xuất khẩu sản phẩm theo các giai đoạn sau:
a) Từ ngày 01/9/2016 đến trước ngày 20/01/2017 (ngày UBND TP. Đà Nẵng có công văn số 586/UBND-QLĐTh), thì Công ty TNHH Les Gants Việt Nam chưa được UBND TP. Đà Nẵng đồng ý cho tiếp tục thuê nhà xưởng trên khu đất số 495 Nguyễn Lương Bằng của Công ty Thiết bị phụ tùng Đà Nẵng (nay là Công ty CP Máy Thiết bị dầu khí Đà Nẵng), do đó Công ty không đáp ứng điều kiện về cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam nên không đủ điều kiện để hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
b) Từ ngày 20/01/2017, Công ty TNHH Les Gants Việt Nam đã được UBND TP. Đà Nẵng đồng ý cho tiếp tục thuê nhà xưởng trên khu đất số 495 Nguyễn Lương Bằng, thì được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu. Cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP
2. Đối với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu từ ngày 01/9/2016, đã xuất khẩu sản phẩm theo các giai đoạn sau:
a) Từ ngày 01/9/2016 đến trước ngày 20/01/2017 (ngày UBND TP. Đà Nẵng có công văn số 586/UBND-QLĐTh), thì Công ty TNHH Les Gants Việt Nam chưa được UBND TP. Đà Nẵng đồng ý cho tiếp tục thuê nhà xưởng trên khu đất số 495 Nguyễn Lương Bằng của Công ty Thiết bị phụ tùng Đà Nẵng (nay là Công ty CP Máy Thiết bị dầu khí Đà Nẵng), do đó Công ty không đáp ứng điều kiện về cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam nên không đủ điều kiện để hoàn thuế nhập khẩu đã nộp theo quy định tại Điều 36 Nghị định số 134/2016/NĐ-CP.
b) Từ ngày 20/01/2017, Công ty TNHH Les Gants Việt Nam đã được UBND TP. Đà Nẵng đồng ý cho tiếp tục thuê nhà xưởng trên khu đất số 495 Nguyễn Lương Bằng, thì được hoàn thuế nhập khẩu tương ứng với tỷ lệ sản phẩm thực tế xuất khẩu. Cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Hồ sơ hoàn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 5 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP.
Tổng cục Hải quan có ý kiến để Cục Hải quan TP. Đà Nẵng được biết và thực hiện.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 1 Công văn 1067/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 2 Công văn 1417/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 3 Công văn 2527/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 4 Công văn 79/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 5 Công văn 2398/TCHQ-TXNK năm 2019 xử lý thuế nguyên liệu nhập khẩu bị thiệt hại do thiên tai do Tổng cục Hải quan ban hành
- 6 Công văn 2434/TCHQ-TXNK năm 2019 vướng mắc chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 7 Công văn 3720/TCT-CS năm 2018 trao đổi về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 4594/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng sản xuất xuất khẩu giao hàng tại Việt Nam theo chỉ định của doanh nghiệp nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 6410/TCHQ-TXNK năm 2020 xử lý thuế đối với hàng nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 1 Thông tư 38/2015/TT-BTC Quy định về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016
- 3 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật 2015
- 4 Công văn 12166/BTC-TCHQ năm 2016 thực hiện quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Nghị định 134/2016/NĐ-CP hướng dẫn Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
- 6 Công văn 11002/BTC-TCHQ năm 2017 về miễn thuế hàng hóa nhập khẩu thuộc tờ khai trước ngày 01/9/2016 theo điểm XII công văn 12166/BTC-TCHQ do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 1067/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách ưu đãi thuế đối với hàng hóa nhập khẩu của dự án ưu đãi đầu tư do Tổng cục Hải quan ban hành
- 8 Công văn 1417/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa xuất khẩu để gia công do Tổng cục Hải quan ban hành
- 9 Công văn 2527/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế xuất khẩu đối với sản phẩm được sản xuất từ hoạt động tái chế, xử lý chất thải do Tổng cục Hải quan ban hành
- 10 Công văn 79/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành
- 11 Công văn 2398/TCHQ-TXNK năm 2019 xử lý thuế nguyên liệu nhập khẩu bị thiệt hại do thiên tai do Tổng cục Hải quan ban hành
- 12 Công văn 2434/TCHQ-TXNK năm 2019 vướng mắc chính sách thuế do Tổng cục Hải quan ban hành
- 13 Công văn 3720/TCT-CS năm 2018 trao đổi về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 4594/TCHQ-TXNK năm 2019 về hàng sản xuất xuất khẩu giao hàng tại Việt Nam theo chỉ định của doanh nghiệp nước ngoài do Tổng cục Hải quan ban hành
- 15 Công văn 6410/TCHQ-TXNK năm 2020 xử lý thuế đối với hàng nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành