Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 79/TCHQ-TXNK năm 2019 do Tổng cục Hải quan ban hành cung cấp các hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu (SXXK). Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc làm rõ các quy định pháp lý, điều kiện hưởng ưu đãi thuế, cũng như xử lý nghĩa vụ thuế trong các trường hợp phát sinh thực tế của doanh nghiệp.

- Điều kiện hưởng miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa SXXK

Căn cứ theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP, hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu được áp dụng chính sách miễn thuế nhập khẩu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ Việt Nam.
  • Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu.
  • Đã thực hiện thông báo cơ sở sản xuất cho cơ quan hải quan theo quy định của pháp luật hải quan.
  • Toàn bộ nguyên liệu, vật tư nhập khẩu phải được sử dụng để sản xuất ra sản phẩm và sản phẩm đó đã được xuất khẩu thực tế ra nước ngoài hoặc vào khu phi thuế quan.

- Chính sách thuế đối với trường hợp thuê gia công lại

Công văn 79/TCHQ-TXNK hướng dẫn cụ thể cách xử lý thuế đối với trường hợp doanh nghiệp nhập khẩu nguyên liệu theo loại hình SXXK nhưng lại thuê tổ chức, cá nhân khác gia công lại:

  • Trường hợp giao gia công lại một phần quy trình sản xuất: Doanh nghiệp nhập khẩu vẫn được xem xét miễn thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, vật tư đã nhập khẩu nếu cơ sở nhận gia công đáp ứng các điều kiện về nhà xưởng, máy móc và có thông báo hợp đồng gia công lại với cơ quan hải quan.
  • Trường hợp giao gia công lại toàn bộ sản phẩm: Doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ điều kiện về thông báo cơ sở nhận gia công, hợp đồng gia công theo quy định. Nếu doanh nghiệp nhập khẩu không có cơ sở sản xuất, không có máy móc thiết bị mà thuê đơn vị khác sản xuất toàn bộ thì không đủ điều kiện áp dụng chính sách miễn thuế theo loại hình SXXK.

- Báo cáo quyết toán và công tác kiểm tra của cơ quan hải quan

Nhằm đảm bảo quản lý chặt chẽ việc sử dụng nguyên liệu nhập khẩu đúng mục đích miễn thuế, văn bản quy định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:

  • Doanh nghiệp có nghĩa vụ thực hiện báo cáo quyết toán tình hình sử dụng nguyên liệu, vật tư nhập khẩu và hàng hóa xuất khẩu theo năm tài chính với cơ quan hải quan quản lý.
  • Cơ quan hải quan có trách nhiệm kiểm tra cơ sở sản xuất, kiểm tra năng lực sản xuất và thực hiện kiểm tra sau thông quan dựa trên nguyên tắc quản lý rủi ro đối với các doanh nghiệp có dấu hiệu nghi vấn.
  • Trường hợp doanh nghiệp không sử dụng nguyên liệu nhập khẩu vào sản xuất xuất khẩu hoặc không đáp ứng các điều kiện miễn thuế, cơ quan hải quan sẽ tiến hành ấn định thuế và xử lý vi phạm theo đúng quy định pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC HẢI QUAN
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 79/TCHQ-TXNK
V/v chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để SXXK

Hà Nội, ngày 03 tháng 01 năm 2019

 

Kính gửi: Công ty TNHH May Oasis.
(Hương lộ 2, ấp Hậu, xã Tân Thông Hội, huyện Củ Chi, TP. HCM)

Tổng cục Hải quan nhận được công văn số 1923/PC-VPCP ngày 14/12/2018 của Văn phòng Chính phủ chuyển công văn số 18.1287/CV-OASIS ngày 26/11/2018 của Công ty TNHH May Oasis về thuế nhập khẩu đối với nguyên liệu nhập sản xuất xuất khẩu thuê gia công một hoặc một số công đoạn. Về vấn đề này, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:

1. Về việc miễn thuế nhập khẩu

Căn cứ khoản 7 Điều 16 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP ngày 01/09/2016 của Chính phủ quy định về miễn thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu; cơ sở để xác định hàng hóa được miễn thuế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định 134/2016/NĐ-CP;

Căn cứ khoản 3 Điều 33 Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định về các trường hợp người nộp thuế bị cơ quan hải quan ấn định thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.

Căn cứ khoản 12 Điều 1 Nghị định 59/2018/NĐ-CP ngày 20/4/2018 của Chính phủ (sửa đổi, bổ sung Điều 25 Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015) quy định về việc khai thay đổi mục đích sử dụng đối với hàng hóa được miễn thuế nhập khẩu.

Căn cứ các quy định trên, Tổng cục Hải quan đã có công văn số số 6353/TCHQ-TXNK ngày 29/10/2018 trả lời Công ty về chính sách thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu sau đó thuê gia công một hoặc một số công đoạn, theo đó:

Từ ngày 01/9/2016, trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để sản xuất hàng xuất khẩu nhưng không trực tiếp sản xuất toàn bộ hàng hóa xuất khẩu mà giao một phần hoặc toàn bộ hàng hóa đã nhập khẩu cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công hoặc sản xuất một hoặc một số công đoạn sau đó nhận lại sản phẩm để tiếp tục sản xuất và xuất khẩu sản phẩm; trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa để sản xuất hàng xuất khẩu, đã đưa hàng hóa nhập khẩu vào sản xuất, sau đó thuê tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công hoặc sản xuất một hoặc một số công đoạn và nhận lại sản phẩm để tiếp tục sản xuất và/hoặc xuất khẩu sản phẩm thì không đáp ứng cơ sở xác định hàng hóa được miễn thuế theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP (không đáp ứng điều kiện có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu) nên phần hàng hóa nhập khẩu đã đưa cho doanh nghiệp khác sản xuất hoặc gia công không thuộc đối tượng được miễn thuế nhập khẩu.

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa thực hiện kê khai trên tờ khai hải quan mới. Chính sách quản lý hàng hóa, chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu thực hiện tại thời điểm đăng ký  tờ khai hải quan mới trừ trường hợp đã thực hiện đầy đủ chính sách quản lý hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại thời điểm đăng ký tờ khai ban đầu.

Trường hợp tổ chức, cá nhân không thực hiện khai thay đổi mục đích sử dụng như quy định nêu trên, cơ quan hải quan thực hiện ấn định thuế theo quy định. Căn cứ tính thuế, thời điểm tính thuế, tỷ giá tính thuế, trị giá tính thuế của nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực hiện theo tờ khai nhập khẩu ban đầu. Ngoài ra, cơ quan hải quan thực hiện tính tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính (nếu có) theo quy định đối với số hàng hóa này.

2. Về việc hoàn thuế nhập khẩu

Căn cứ quy định tại điểm d khoản 1 Điều 19 Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13, khoản 1 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP quy định về việc hoàn thuế nhập khẩu đối với trường hợp người nộp thuế đã nộp thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh nhưng đã đưa vào sản xuất hàng hóa xuất khẩu và đã xuất khẩu sản phẩm ra nước ngoài, hoặc xuất khẩu vào khu phi thuế quan; cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế nhập khẩu quy định tại khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP như sau:

“a) Tổ chức, cá nhân sản xuất hàng hóa xuất khẩu có cơ sở sản xuất hàng hóa xuất khẩu trên lãnh thổ việt Nam; có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đối với máy móc, thiết bị tại cơ sở sản xuất phù hợp với nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu;

b) Trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu được hoàn thuế là trị giá hoặc lượng nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu thực tế được sử dụng để sản xuất sản phẩm thực tế xuất khẩu;

c) Sản phẩm xuất khẩu được làm thủ tục hải quan theo loại hình sản xuất xuất khẩu;

d) Tổ chức, cá nhân trực tiếp hoặc ủy thác nhập khẩu hàng hóa, xuất khẩu sản phẩm.

Người nộp thuế có trách nhiệm kê khai chính xác, trung thực trên tờ khai hải quan về sản phẩm xuất khẩu được sản xuất từ hàng hóa nhập khẩu trước đây”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp công ty sau khi khai thay đổi mục đích sử dụng đã nộp thuế nhập khẩu cho phần hàng hóa nhập khẩu nhưng giao cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công hoặc sản xuất một hoặc một số công đoạn sau đó nhận lại sản phẩm để tiếp tục sản xuất, xuất khẩu sản phẩm thì không đáp ứng quy định về cơ sở xác định hàng hóa được hoàn thuế tại điểm a khoản 3 Điều 36 Nghị định 134/2016/NĐ-CP nên không được hoàn thuế nhập khẩu đối với phần nguyên liệu, vật tư đã giao cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện gia công hoặc sản xuất một hoặc một số công đoạn.

3. Về kiến nghị của Công ty

Các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu theo quy định tại Nghị định 134/2016/NĐ-CP , Tổng cục Hải quan đã tổng hợp vào dự thảo Nghị định sửa đổi, bổ sung Nghị định 134/2016/NĐ-CP. Hiện dự thảo Nghị định đang được gửi xin ý kiến thẩm định của Bộ Tư pháp và sẽ được Bộ Tài chính tổng hợp trình Chính phủ để ban hành trong thời gian tới.

Trước mắt, đề nghị doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 107/2016/QH13 và Nghị định 134/2016/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn.

Tổng cục Hải quan trả lời để Công ty TNHH May OASIS biết và thực hiện./.

 


Nơi nhận:
 - Như trên;
- Văn phòng Chính phủ (để báo cáo và đăng Cổng Thông tin điện tử Chính phủ);
- Bộ Tài chính (để báo cáo);
- PTCT. Nguyễn Dương Thái (để b/c);
- Lưu: VT, TXNK (03 bản).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. CỤC TRƯỞNG CỤC THUẾ XNK
PHÓ CỤC TRƯỞNG




Nguyễn Ngọc Hưng

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 79/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách thuế đối với hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu do Tổng cục Hải quan ban hành

Số hiệu: 79/TCHQ-TXNK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 03/01/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
Người ký: Nguyễn Ngọc Hưng
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 03/01/2019
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 79/TCHQ-TXNK năm 2019 về chính sách...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký