Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2913/TCT-KK năm 2019

Công văn 2913/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2019 là văn bản hướng dẫn quan trọng về nghiệp vụ khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh đặc thù, đặc biệt là các đơn vị có chi nhánh hoặc cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc đóng tại các tỉnh, thành phố khác với nơi đặt trụ sở chính.

1. Nguyên tắc khai thuế giá trị gia tăng tập trung

Văn bản làm rõ nguyên tắc khai thuế GTGT đối với người nộp thuế có cơ sở sản xuất trực thuộc không trực tiếp bán hàng và không phát sinh doanh thu:

  • Người nộp thuế thực hiện khai thuế GTGT tập trung tại trụ sở chính cho toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh phát sinh tại trụ sở chính và các cơ sở sản xuất trực thuộc.
  • Trụ sở chính có trách nhiệm nộp hồ sơ khai thuế GTGT cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp của trụ sở chính, đồng thời xác định số thuế GTGT phải nộp cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc.

2. Phương pháp phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp cho địa phương

Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xác định và phân bổ nghĩa vụ thuế giữa trụ sở chính và các địa phương nơi có cơ sở sản xuất hạch toán phụ thuộc:

  • Số thuế GTGT phải nộp cho địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc được xác định theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu của sản phẩm sản xuất ra hoặc chuyển giao nội bộ giữa các cơ sở.
  • Tỷ lệ phân bổ thông thường được áp dụng là 2% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 10%) hoặc 1% (đối với hàng hóa chịu thuế suất thuế GTGT 5%) trên doanh thu của sản phẩm sản xuất tại địa phương đó.
  • Trường hợp tổng số thuế GTGT phải nộp phân bổ cho các địa phương lớn hơn số thuế GTGT phải nộp thực tế của toàn doanh nghiệp tại trụ sở chính, người nộp thuế sẽ phân bổ theo tỷ lệ tương ứng giữa số thuế phải nộp của từng cơ sở sản xuất trên tổng số thuế phải nộp của toàn doanh nghiệp.

3. Thủ tục và hồ sơ khai thuế, nộp thuế

Để đảm bảo tính minh bạch và đúng quy trình pháp luật, doanh nghiệp cần tuân thủ các bước kê khai sau:

  • Doanh nghiệp lập bảng phân bổ số thuế GTGT phải nộp cho các địa phương nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc theo mẫu quy định kèm theo tờ khai thuế GTGT gửi cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính.
  • Căn cứ vào bảng phân bổ đã được chấp nhận, doanh nghiệp lập chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước cho từng địa phương nơi có cơ sở sản xuất. Khoản thuế này sẽ được hạch toán trực tiếp vào ngân sách của tỉnh, thành phố tương ứng.
  • Cơ quan thuế nơi có cơ sở sản xuất trực thuộc có trách nhiệm theo dõi, đôn đốc và giám sát việc nộp thuế của doanh nghiệp theo đúng thông báo phân bổ từ cơ quan thuế quản lý trụ sở chính.

4. Trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan thuế địa phương

Văn bản cũng nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa cơ quan thuế quản lý trụ sở chính và cơ quan thuế quản lý cơ sở sản xuất trực thuộc:

  • Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở chính có nhiệm vụ truyền nhận thông tin dữ liệu tờ khai và bảng phân bổ thuế cho cơ quan thuế địa phương liên quan.
  • Hai bên phối hợp đối chiếu số liệu định kỳ để tránh thất thu ngân sách hoặc trùng lặp nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.
  • Trường hợp phát hiện sai lệch hoặc chậm trễ trong việc nộp thuế phân bổ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp cơ sở sản xuất có quyền yêu cầu cơ quan thuế quản lý trụ sở chính phối hợp xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2913/TCT-KK
V/v khai, nộp thuế GTGT

Hà Nội, ngày 25 tháng 7 năm 2019

 

Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội

Trả lời công văn số 53597/CT-TTHT ngày 08/7/2019 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về việc thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hợp đồng bán hàng giao hàng tại tỉnh khác của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Khoáng Sản (mã số thuế: 0100107885; trụ sở chính tại thành phố Hà Nội) và Công ty TNHH Đức Tâm (mã số thuế: 0101326431; trụ sở chính tại thành phố Hà Nội), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Điểm a Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ (sửa đổi Điểm đ Khoản 1 Điều 11 Thông tư số 156/2013/TT-BTC):

đ) Trường hợp người nộp thuế có hoạt động kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh mà giá trị công trình xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh bao gồm cả thuế GTGT từ 1 tỷ đồng trở lên, và chuyển nhượng bất động sản ngoại tình không thuộc trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, mà không thành lập đơn vị trực thuộc tại địa phương cấp tỉnh khác nơi người nộp thuế có trụ sở chính (sau đây gọi là kinh doanh xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai, chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh) thì người nộp thuế phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế quản lý tại địa phương có hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

Căn cứ tình hình thực tế trên địa bàn quản lý, giao Cục trưởng Cục Thuế địa phương quyết định về nơi kê khai thuế đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai ngoại tỉnh và chuyển nhượng bất động sản ngoại tỉnh.

dụ 16: Công ty A trụ sở tại Hải Phòng ký hợp đồng cung cấp xi măng cho Công ty B có trụ sở tại Hà Nội. Theo hợp đồng, hàng hóa sẽ được Công ty A giao tại công trình mà công ty B đang xây dựng tại Hà Nội. Hoạt động bán hàng này không được gọi là bán hàng vãng lai ngoại tỉnh. Công ty A thực hiện kê khai thuế GTGT tại Hải Phòng, không phải thực hiện kê khai thuế GTGT tại Hà Nội đối với doanh thu từ hợp đồng bán hàng cho Công ty B.

... Ví dụ 19: Công ty B trụ sở tại Hà Nội bán máy điều hòa cho khách tại Hòa Bình (bao gồm cả lắp đặt) thì Công ty B không phải kê khai thuế GTGT tại Hòa Bình. ...”.

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Khoáng Sản, Công ty TNHH Đức Tâm (trụ sở chính tại thành phố Hà Nội) có hợp đồng mua bán thuốc, vật tư, trang thiết bị y tế với Sở Y tế tỉnh Quảng Nam và các cơ sở y tế trực thuộc Sở Y tế tỉnh Quảng Nam trên cơ sở kết quả trúng thầu của Sở Y tế tỉnh Quảng Nam, thực hiện giao hàng (bao gồm cả lắp đặt) theo các hợp đồng này tại tỉnh Quảng Nam, không phải là các Công ty mang hàng từ thành phố Hà Nội đến bán vãng lai tại tỉnh Quảng Nam nên không thuộc trường hợp phải kê khai nộp thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh tại tỉnh Quảng Nam.

Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế thành phố Hà Nội được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó Tổng cục trưởng Phi Vân Tuấn (để báo cáo);
- Vụ Pháp chế (BTC);
- Các Vụ: PC, CS (TCT);
- Cục Thuế tỉnh Quảng Nam;
- Website TCT;
- Lưu: VT, KK.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ KÊ KHAI VÀ KẾ TOÁN THUẾ
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Thị Thu Hà

 

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2913/TCT-KK năm 2019 về khai, nộp thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2913/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 25/07/2019
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Thị Thu Hà
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 25/07/2019
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2913/TCT-KK năm 2019 về khai, nộp th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký