TÓM TẮT CÔNG VĂN 2924/TCT-CS NĂM 2014 VỀ HOÀN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Công văn 2924/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), tập trung vào các quy định liên quan đến điều kiện hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu và tính hợp pháp của chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Dưới đây là phân tích chi tiết nội dung cốt lõi của văn bản.
- Điều kiện và căn cứ xét hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu
Công văn yêu cầu các cơ quan thuế địa phương khi giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa xuất khẩu phải kiểm tra chặt chẽ tính pháp lý và tính đầy đủ của bộ hồ sơ theo quy định, bao gồm các căn cứ quan trọng:
- Hợp đồng bán hàng hóa, gia công hàng hóa hoặc cung ứng dịch vụ cho phía nước ngoài được ký kết đúng quy định pháp luật.
- Tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu đã hoàn tất thủ tục thông quan theo quy định của ngành Hải quan.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán qua ngân hàng) đáp ứng đầy đủ điều kiện để khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
- Hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hóa đơn xuất khẩu được lập hợp lệ, đúng thời điểm và đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc.
- Quy định về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt trong hoàn thuế
Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 2924/TCT-CS là việc thẩm định chứng từ thanh toán qua ngân hàng để làm cơ sở xét hoàn thuế GTGT:
- Nguyên tắc chung: Tiền thanh toán hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải được chuyển từ tài khoản của bên nhập khẩu (hoặc bên thứ ba được chỉ định) mở tại ngân hàng nước ngoài vào tài khoản của bên xuất khẩu mở tại ngân hàng thương mại Việt Nam.
- Trường hợp bù trừ công nợ: Việc bù trừ giữa tiền hàng xuất khẩu với tiền hàng nhập khẩu hoặc khoản vay nợ phải được quy định cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu và phải có biên bản đối chiếu công nợ có chữ ký, xác nhận của hai bên giao dịch.
- Thanh toán qua bên thứ ba: Trường hợp bên nước ngoài ủy quyền cho bên thứ ba thực hiện thanh toán, điều khoản ủy quyền phải được ghi nhận rõ trong hợp đồng chính hoặc phụ lục hợp đồng đã ký kết trước thời điểm thanh toán.
- Quy trình kiểm tra, xác minh và xử lý vướng mắc trong hồ sơ hoàn thuế
Để đảm bảo công tác hoàn thuế được thực hiện chính xác, tránh gian lận ngân sách nhà nước, công văn hướng dẫn các biện pháp nghiệp vụ đối với cơ quan thuế:
- Đối với các hồ sơ hoàn thuế có dấu hiệu nghi ngờ, cơ quan thuế chủ động gửi văn bản yêu cầu các ngân hàng thương mại xác minh tính xác thực của chứng từ thanh toán và dòng tiền giao dịch.
- Trường hợp chứng từ thanh toán có sai sót nhỏ mang tính kỹ thuật (như sai lệch tên thương mại, sai sót trong thông tin mô tả) nhưng không làm thay đổi bản chất giao dịch và được ngân hàng xác nhận, cơ quan thuế xem xét chấp nhận hồ sơ hoàn thuế.
- Đối với giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng hợp lệ, cơ quan thuế kiên quyết không giải quyết hoàn thuế và không cho khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng.
- Trách nhiệm của Người nộp thuế và Cơ quan Thuế
Văn bản xác định rõ trách nhiệm của các chủ thể trong quá trình lập và thẩm định hồ sơ hoàn thuế GTGT:
- Trách nhiệm của Người nộp thuế: Tự kê khai, chịu trách nhiệm hoàn toàn trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các hồ sơ, hợp đồng, tờ khai hải quan và chứng từ thanh toán gửi cho cơ quan thuế.
- Trách nhiệm của Cơ quan Thuế: Thực hiện giải quyết hồ sơ hoàn thuế đúng thời hạn luật định; phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như Hải quan, Ngân hàng, Công an để phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi mua bán hóa đơn, lập hồ sơ khống để trục lợi tiền hoàn thuế từ Ngân sách Nhà nước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2924/TCT-CS | Hà Nội, ngày 30 tháng 07 năm 2014 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH May Phú Long; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 09/PLG ngày 25/6/2014 của Công ty TNHH May Phú Long, công văn số 54/PT.GAMEXCO ngày 23/6/2014 của Công ty CP May XK Phan Thiết, công văn số 27/CT-TCKT ngày 11/7/2014 của Công ty TNHH Max Planning Vina về việc hoàn thuế GTGT. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về hoàn thuế GTGT: “4. Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu còn được khấu trừ các tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) dưới 300 triệu đồng thì khi lũy kế các tháng, quý đủ từ 300 triệu đồng trở lên đối với thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thì Công ty đủ điều kiện được hoàn thuế GTGT theo quy định tại khoản 4 Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH May Phú Long, Công ty CP May XK Phan Thiết và Công ty TNHH Max Planning Vina biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 2930/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hóa đơn mua bán bất động sản đã được bên bán kê khai, nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 3072/TCT-CS năm 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3182/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 2930/TCT-CS năm 2014 về khấu trừ, hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào đối với hóa đơn mua bán bất động sản đã được bên bán kê khai, nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 3072/TCT-CS năm 2014 hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3182/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành