Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 3182/TCT-KK được Tổng cục Thuế ban hành năm 2014 nhằm hướng dẫn giải quyết các vướng mắc liên quan đến công tác hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất quy trình kiểm tra, phân loại hồ sơ hoàn thuế và xử lý nghiêm các hành vi gian lận hóa đơn nhằm trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.

- Quy định về phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng

Công văn hướng dẫn chi tiết việc phân loại hồ sơ hoàn thuế thành hai nhóm đối tượng chính để áp dụng biện pháp quản lý phù hợp:

  • Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với người nộp thuế có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, không thuộc các đối tượng có rủi ro cao về thuế. Quá trình giải quyết hồ sơ được thực hiện nhanh chóng theo đúng thời hạn quy định để tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp quay vòng vốn nhanh chóng.
  • Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp mới thành lập dưới 12 tháng, doanh nghiệp có giao dịch liên kết phức tạp, hoặc doanh nghiệp có dấu hiệu sử dụng hóa đơn bất hợp pháp. Cơ quan thuế sẽ tiến hành thanh tra, kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế trước khi ra quyết định hoàn thuế.

- Biện pháp xử lý đối với hóa đơn của doanh nghiệp bỏ trốn, ngừng hoạt động

Một trong những nội dung trọng tâm của Công văn 3182/TCT-KK là việc xử lý các hồ sơ hoàn thuế có sử dụng hóa đơn đầu vào của các doanh nghiệp đã bỏ trốn hoặc ngừng hoạt động:

  • Trường hợp phát hiện trước khi hoàn thuế: Nếu cơ quan thuế phát hiện doanh nghiệp có hóa đơn đầu vào của các đơn vị đã bỏ trốn, ngừng kinh doanh trước thời điểm phát sinh giao dịch mua bán, cơ quan thuế sẽ loại bỏ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào này, không chấp nhận hoàn thuế và xử lý vi phạm theo quy định.
  • Trường hợp phát sinh giao dịch trước khi đối tác bỏ trốn: Cơ quan thuế phải tiến hành xác minh tính xác thực của giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ. Nếu chứng minh được giao dịch là có thật, có hợp đồng, hóa đơn hợp pháp, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hàng hóa đã được hạch toán đúng quy định thì doanh nghiệp vẫn được xem xét hoàn thuế. Ngược lại, nếu không chứng minh được tính thực tế của giao dịch, số thuế này sẽ bị tạm dừng hoàn để tiếp tục điều tra.
  • Phối hợp với cơ quan điều tra: Đối với các trường hợp có dấu hiệu tội phạm, mua bán hóa đơn khống quy mô lớn, cơ quan thuế có trách nhiệm chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để điều tra, làm rõ trách nhiệm hình sự.

- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và xác minh hóa đơn

Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương nâng cao tinh thần trách nhiệm và áp dụng các biện pháp nghiệp vụ chặt chẽ:

  • Xác minh nguồn gốc hàng hóa: Cơ quan thuế cần thực hiện xác minh ngược dòng đối với các khâu mua bán trước đó (F1, F2, F3...) nếu phát hiện chuỗi cung ứng có dấu hiệu rủi ro cao hoặc có sự tham gia của các doanh nghiệp trung gian không có kho bãi, nhân lực.
  • Kiểm tra chứng từ thanh toán: Yêu cầu kiểm tra nghiêm ngặt chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Các tài khoản thanh toán phải đăng ký hợp pháp với cơ quan thuế. Mọi hành vi thanh toán vòng vo, rút tiền mặt ngay sau khi nhận chuyển khoản đều phải được đưa vào diện nghi vấn để làm rõ.
  • Trách nhiệm của cán bộ thuế: Cán bộ thuế được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ hoàn thuế phải thực hiện đúng quy trình, không tự ý kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ của doanh nghiệp làm ăn chân chính, đồng thời không được lơ là, bỏ sót các dấu hiệu gian lận đối với các doanh nghiệp rủi ro.

Tóm lại, Công văn 3182/TCT-KK năm 2014 là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ sắc bén của Tổng cục Thuế, giúp chuẩn hóa quy trình xử lý hoàn thuế GTGT, bảo vệ nguồn thu ngân sách nhà nước, đồng thời tạo ra môi trường kinh doanh bình đẳng, minh bạch cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật thuế tại Việt Nam.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3182/TCT-KK
V/v: hoàn thuế GTGT

Hà Nội, ngày 12 tháng 08 năm 2014

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Cà Mau

Trả lời công văn số 740/CT-KK-KTT ngày 10/6/2014 của Cục Thuế tỉnh Cà Mau về việc hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Căn cứ hướng dẫn tại Khoản 3(d) Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ;

Căn cứ hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng;

Căn cứ các hướng dẫn trên:

- Trường hợp hàng xuất khẩu thanh toán theo phương thức chậm trả hoặc từng kỳ, được ghi rõ trong hợp đồng xuất khẩu trong thời gian chưa đến hạn thanh toán; chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hoặc phía nước ngoài đã có thanh toán hoặc tạm ứng trước; nếu cơ sở kinh doanh có hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đầu vào đối với hàng hóa xuất khẩu và đáp ứng đủ điều kiện khấu trừ thuế, hoàn thuế theo quy định thì được hoàn toàn bộ số thuế GTGT đầu vào theo hướng dẫn tại Điểm 3 Điều 16 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều Luật Thuế giá trị gia tăng . Đến thời hạn thanh toán theo hợp đồng nếu cơ sở kinh doanh không cung cấp được chứng từ thanh toán tiền hàng xuất khẩu qua ngân hàng thì Cục Thuế thực hiện thu hồi lại số tiền thuế đã hoàn đối với hàng hóa xuất khẩu chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng và xử phạt theo quy định.

- Trường hợp trong hợp đồng xuất khẩu không có thỏa thuận thanh toán chậm trả nếu tại thời điểm đề nghị hoàn thuế cơ sở kinh doanh mới được thanh toán một phần giá trị hàng hóa xuất khẩu thì thuế GTGT đầu vào tương ứng với phần giá trị hàng hóa chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng chưa đủ điều kiện kê khai khấu trừ, hoàn thuế đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Cà Mau được biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ PC (BTC);
- Vụ: PC2b (TCT);
- Lưu: VT, KK2b

KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG
PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG




Trần Văn Phu

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3182/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3182/TCT-KK
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 12/08/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Trần Văn Phu
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 12/08/2014
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3182/TCT-KK năm 2014 về hoàn thuế gi...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký