Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Công văn 2926/TC/TCT do Bộ Tài chính ban hành hướng dẫn về các quy định liên quan đến chứng từ và nghĩa vụ thuế đối với sản phẩm, dịch vụ được sử dụng trong hoạt động chuyển nhượng, góp vốn của doanh nghiệp.

Phạm vi và đối tượng áp dụng

Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế có phát sinh hoạt động góp vốn bằng tài sản, sản phẩm, dịch vụ hoặc thực hiện chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng tài sản cho các tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật.

Các nội dung quy định cốt lõi

Dựa trên các nội dung hướng dẫn của Bộ Tài chính, các quy định về chứng từ và thuế đối với hoạt động góp vốn, chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp bao gồm các điểm trọng tâm sau:

  • Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với tài sản, sản phẩm góp vốn: Doanh nghiệp khi thực hiện góp vốn bằng sản phẩm, dịch vụ hoặc tài sản vào doanh nghiệp khác phải lập đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định. Hóa đơn này là căn cứ pháp lý để bên nhận vốn góp hạch toán tăng tài sản, tăng vốn điều lệ và thực hiện trích khấu hao tài sản cố định theo quy định pháp luật.
  • Nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT): Hướng dẫn cụ thể về việc xác định đối tượng chịu thuế hoặc không chịu thuế GTGT đối với sản phẩm, dịch vụ dùng để góp vốn. Thông thường, việc góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp mới hoặc hợp tác kinh doanh không thuộc diện phải kê khai, tính nộp thuế GTGT, nhưng phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ, biên bản góp vốn và định giá tài sản.
  • Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động chuyển nhượng vốn: Doanh nghiệp có phát sinh thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng phần vốn góp phải thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN theo quy định đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động này.
  • Xác định giá trị sản phẩm, dịch vụ góp vốn: Giá trị của sản phẩm, dịch vụ hoặc tài sản góp vốn phải được các bên liên doanh, liên kết hoặc hội đồng định giá xác định một cách khách quan, phù hợp với giá thị trường tại thời điểm góp vốn và được thể hiện rõ trên biên bản góp vốn.

Hiệu lực thi hành

Hiện tại, các thông tin chi tiết về ngày ban hành, ngày có hiệu lực áp dụng cũng như tình trạng hiệu lực hiện hành của Công văn 2926/TC/TCT chưa được xác định rõ ràng trong tài liệu đính kèm. Người nộp thuế và doanh nghiệp cần đối chiếu với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế và hóa đơn hiện hành để áp dụng chính xác.

BỘ TÀI CHÍNH
********

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********

Số: 2926/TC/TCT
V/v chứng từ, thuế đối với tài sản dịch chuyển, góp vốn của doanh nghiệp...

Hà Nội, ngày 14 tháng 3 năm 2005

CÔNG VĂN

CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 2926 TC/TCT NGÀY 14 THÁNG 3 NĂM 2005 VỀ VIỆC CHỨNG TỪ, THUẾ ĐỐI VỚI TÀI SẢN DỊCH CHUYỂN, GÓP VỐN CỦA DOANH NGHIỆP...

Kính gửi: Cục Thuế các Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW

Bộ Tài chính nhận được Công văn của một số Cục thuế địa phương và các đơn vị hỏi về vấn đề hoá đơn, chứng từ và thuế đối với các trường hợp góp vốn bằng tài sản để thành lập doanh nghiệp, tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên trong doanh nghiệp; phân chia, hợp nhất trong trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên doanh nghiệp. Về vấn đề này, Bộ Tài chính có ý kiến như sau:

Căn cứ theo quy định tại Điều 22 Luật doanh nghiệp, điểm 4 Điều 4 Mục II Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính thì:

1. Đối với tài sản góp vốn để thành lập doanh nghiệp, tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên trong doanh nghiệp; phân chia, hợp nhất trong trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên doanh nghiệp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp.

2. Các chứng từ đối với tài sản góp vốn được thực hiện như sau:

a) Trường hợp góp vốn bằng tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu phải có biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản, biên bản định giá tài sản, biên bản điều chuyển tài sản. Các Biên bản này được coi là chứng từ hợp pháp để xác định nguyên giá tài sản cố định và được trích khấu hao tài sản cố định theo quy định. Trường hợp giá trị tài sản cố định do đơn vị tự định giá không phù hợp so với giá thực tế của tài sản cố định cùng loại hoặc tương đương trên thị trường thì đơn vị phải xác định lại giá trị hợp lý của tài sản cố định; nếu giá trị tài sản cố định vẫn chưa phù hợp với giá thực tế trên thị trường, cơ quan thuế có quyền yêu cầu đơn vị xác định lại giá trị tài sản cố định thông qua Hội đồng định giá ở địa phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật.

b) Đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất góp vốn phải xuất hoá đơn, trong hoá đơn ghi giá trị của tài sản đúng bằng giá trị góp vốn theo biên bản của Hội đồng quản trị, dòng thuế GTGT không ghi vào gạch chéo. Hoá đơn này làm căn cứ để chuyển quyền sở hữu tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Tài sản góp vốn trong trường hợp này không phải chịu lệ phí trước bạ.

Riêng tài sản phải đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất làm tài sản kinh doanh của doanh nghiệp tư nhân thì không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

3. Các trường hợp điều chuyển tài sản giữa các đơn vị trước thời điểm công văn này đã xuất hoá đơn và kê khai nộp thuế thì không phải điều chỉnh lại.

Bộ Tài chính thông báo để Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương biết và hướng dẫn các doanh nghiệp thực hiện.

 

 

Trương Chí Trung

(Đã Ký)

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2926/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc chứng từ, thuế đối với sản phẩm dịch vụ chuyển, góp vốn của doanh nghiệp

Số hiệu: 2926/TC/TCT
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 14/03/2005
Nơi ban hành: Bộ Tài chính
Người ký: Trương Chí Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 14/03/2005
Tình trạng: ● Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Doanh nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2926/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký