Tóm tắt Công văn số 4430 TCT/CS ngày 21/11/2002 của Bộ Tài chính - Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với tài sản góp vốn
Công văn số 4430 TCT/CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các nguyên tắc, thủ tục và nghĩa vụ thuế liên quan đến việc chuyển giao tài sản làm vốn góp thành lập doanh nghiệp hoặc hợp tác kinh doanh. Dưới đây là các nội dung chính sách cốt lõi được phân tích chi tiết:
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản góp vốn
Chính sách thuế GTGT đối với việc chuyển giao tài sản để góp vốn được xác định dựa trên bản chất của giao dịch góp vốn đầu tư:
- Không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT: Tài sản do các tổ chức, cá nhân chuyển giao để góp vốn thành lập doanh nghiệp mới hoặc góp vốn để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh không được coi là hoạt động mua bán, chuyển nhượng thương mại thông thường. Do đó, hoạt động này không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Điều kiện áp dụng: Việc góp vốn bằng tài sản phải được thể hiện rõ ràng trong điều lệ của doanh nghiệp, biên bản góp vốn, quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Hội đồng quản trị và có đầy đủ hồ sơ chứng minh nguồn gốc hợp pháp của tài sản.
2. Quy định về hóa đơn, chứng từ khi thực hiện góp vốn
Để đảm bảo tính hợp pháp và làm cơ sở hạch toán kế toán cho doanh nghiệp nhận tài sản, thủ tục về hóa đơn và chứng từ được quy định cụ thể cho từng đối tượng:
- Đối với cơ sở kinh doanh góp vốn: Khi chuyển giao tài sản góp vốn, đơn vị phải lập hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn bán hàng). Trên hóa đơn phải ghi rõ là tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi và được gạch chéo để thể hiện rõ tài sản không chịu thuế GTGT đầu ra.
- Đối với cá nhân không kinh doanh góp vốn: Cá nhân không có hóa đơn thì sử dụng các chứng từ thay thế bao gồm: quyết định góp vốn, biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp (hoặc chứng thư của tổ chức định giá độc lập), biên bản bàn giao tài sản và các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản.
3. Chính sách lệ phí trước bạ đối với tài sản phải đăng ký quyền sở hữu
Đối với các tài sản thuộc diện phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng như nhà đất, phương tiện vận tải, máy móc chuyên dùng:
- Miễn lệ phí trước bạ: Tài sản của tổ chức, cá nhân mang đi góp vốn vào doanh nghiệp được miễn nộp lệ phí trước bạ khi đăng ký chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng sang tên doanh nghiệp nhận vốn góp.
- Yêu cầu hồ sơ: Doanh nghiệp nhận tài sản phải xuất trình hồ sơ góp vốn hợp lệ, bao gồm biên bản bàn giao tài sản góp vốn, điều lệ doanh nghiệp có ghi nhận danh mục tài sản góp vốn và giấy chứng nhận quyền sở hữu cũ của bên góp vốn.
4. Nguyên tắc xác định giá trị tài sản và trích khấu hao
Giá trị tài sản góp vốn là cơ sở để ghi nhận vốn điều lệ và thực hiện các nghĩa vụ tài chính liên quan:
- Định giá tài sản: Giá trị tài sản góp vốn phải được các thành viên sáng lập hoặc Hội đồng quản trị của doanh nghiệp nhận vốn góp thỏa thuận định giá theo nguyên tắc nhất trí, hoặc do một tổ chức định giá chuyên nghiệp xác định.
- Trích khấu hao tài sản cố định: Doanh nghiệp nhận tài sản góp vốn được phép đưa tài sản vào theo dõi, hạch toán tài sản cố định và thực hiện trích khấu hao tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp, miễn là có đầy đủ hồ sơ góp vốn và chứng từ hợp pháp theo quy định.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4430 TCT/CƠ Sở | Hà Nội, ngày 21 tháng 11 năm 2002 |
| Kính gửi: | Ông Nguyễn Tô Tuấn |
Trả lời đơn thư ngày 10/10/2002 của ông hỏi về chính sách thuế đối với tài sản góp vốn thành lập doanh nghiệp, chế độ khấu hai tài sản cố định, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Theo quy định tại Điều 22, Điều 23 Luật Doanh nghiệp; Điều 6, Điều 7 Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định; Điểm 3, Mục I Thông tư số 28/2000/TT-BTC ngày 18/4/2000 của Bộ Tài chính thì: Trường hợp cá nhân (sáng lập viên) góp vốn kinh doanh đăng ký thành lập công ty bằng tài sản là phương tiện vận tải để tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh thì cá nhân phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản từ cá nhân sang công ty tại cơ quan Nhà nước có thẩm quyền theo quy định, việc chuyển quyền sở hữu đối với tài sản góp vốn mà các nhân đã nộp lệ phí trước bạ thì tổ chức nhận tài sản không phải nộp lệ phí trước bạ đối với tài sản góp vốn. Nguyên giá tài sản cố định làm căn cứ hạch toán, trích khấu hao tài sản cố định để tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế trong trường hợp này là giá trị tài sản theo đánh giá thực tế của tất cả các thành viên sáng lập theo nguyên tắc nhất trí tại biên bản đánh giá tài sản góp vốn.
2. Theo quy định hiện hành về thuế GTGT, thuế TNDN, thuế thu nhập cá nhân đối với người có thu nhập cao thì tài sản của cá nhân có chứng từ chứng minh nguồn gốc hợp pháp tham gia góp vốn thành lập công ty không phải kê khai nộp thuế đối với tài sản góp vốn.
Tổng cục Thuế thông báo đê Ông được biết để thực hiện./.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
- 1 Luật Doanh nghiệp 1999
- 2 Quyết định 166/1999/QĐ-BTC về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 28/2000/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 2926/TC/TCT của Bộ Tài chính về việc chứng từ, thuế đối với sản phẩm dịch vụ chuyển, góp vốn của doanh nghiệp
- 5 Công văn 4039/TCT-CS năm 2013 chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 1980/TCT-CS năm 2015 về chính sách thuế đối với tài sản góp vốn do Tổng cục Thuế ban hành