Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 2943/TCT-CS năm 2014

Công văn 2943/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ) cho các doanh nghiệp. Văn bản này căn cứ trực tiếp trên các quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính, giúp làm rõ phương pháp xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với hoạt động trích khấu hao tài sản.

Các nội dung hướng dẫn trọng tâm của Công văn 2943/TCT-CS

Văn bản tập trung giải quyết các vấn đề cốt lõi liên quan đến việc quản lý, xác định nguyên giá và trích khấu hao tài sản cố định trong doanh nghiệp, cụ thể bao gồm:

  • Nguyên tắc trích khấu hao tài sản cố định: Doanh nghiệp phải thực hiện trích khấu hao đối với tất cả tài sản cố định hiện có theo đúng quy định. Việc trích khấu hao phải bảo đảm tính tương ứng giữa doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ tính thuế, đồng thời tuân thủ khung thời gian trích khấu hao quy định pháp luật.
  • Khấu hao đối với tài sản cố định phục vụ phúc lợi của người lao động: Hướng dẫn chi tiết về các tài sản cố định phục vụ cho hoạt động phúc lợi của người lao động như nhà ăn giữa ca, nhà nghỉ giữa ca, nhà thay đồ, nhà vệ sinh, bể chứa nước sạch, nhà để xe, xe đưa đón người lao động, và nhà ở cho người lao động do doanh nghiệp xây dựng. Các tài sản này nếu đáp ứng đủ điều kiện là tài sản cố định và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp thì doanh nghiệp được phép trích khấu hao và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
  • Xác định nguyên giá và thời gian trích khấu hao: Hướng dẫn doanh nghiệp cách thức xác định nguyên giá tài sản cố định đối với từng nhóm tài sản cụ thể, đặc biệt là các tài sản được hình thành từ nguồn vốn tự có hoặc vốn vay. Thời gian trích khấu hao phải tuân thủ khung thời gian quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.
  • Xử lý đối với tài sản cố định tạm dừng hoạt động: Trường hợp tài sản cố định tạm dừng hoạt động do di dời địa điểm, sửa chữa định kỳ hoặc do tính chất mùa vụ dưới 9 tháng, hoặc tạm dừng để bảo dưỡng dưới 12 tháng, sau đó tiếp tục đưa vào phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì trong thời gian tạm dừng, doanh nghiệp vẫn được trích khấu hao và khoản chi phí này được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế.

Ý nghĩa pháp lý và lưu ý áp dụng đối với doanh nghiệp

Công văn 2943/TCT-CS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp thống nhất cách hiểu và áp dụng đúng quy định về khấu hao tài sản cố định, tránh các rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra. Doanh nghiệp cần lưu ý lưu trữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh quyền sở hữu, hóa đơn mua sắm tài sản và các quyết định tạm dừng hoạt động (nếu có) để bảo đảm tính hợp lệ của chi phí khấu hao.

BỘ TÀI CHÍNH
TNG CỤC THU
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2943/TCT-CS
V/v trả lời chính sách thuế

Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2014

 

Kính gửi: Công ty TNHH dịch vụ tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía nam.
(Đ/c: Số 29 đường Võ Thị Sáu, quận 1, TP Hồ Chí Minh)

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1023/CT-TTHT ngày 19/2/2014 của Cục Thuế TP Hồ Chí Minh chuyển hồ sơ công văn số 24 CV/AASCS ngày 20/1/2014 của Công ty TNHH dịch vụ tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía nam (tên viết tắt là Công ty Kiểm toán AASCS) đề nghị hướng dẫn chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định (TSCĐ). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại Điểm 1, Điều 14, chương IV Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10/06/2013 và áp dụng từ năm tài chính năm 2013.”

Tại Điểm 5, phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định:

“5. Xác định mức trích khấu hao đối với những tài sản cố định đưa vào sử dụng trước ngày 01/01/2013:

a. Cách xác định mức trích khấu hao:

- Căn cứ các số liệu trên sổ kế toán, hồ sơ của tài sản cố định để xác định giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định.

- Xác định thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định theo công thức sau:

Trong đó:

T: Thời gian trích khấu hao còn lại của tài sản cố định

T1: Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC.

T2: Thời gian trích khấu hao của tài sản cố định xác định theo quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.

t1: Thời gian thực tế đã trích khấu hao của tài sản cố định...”

Tại Điều 1, Quyết định số 1173/QĐ-BTC ngày 21/5/2013 của Bộ Tài chính đính chính Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính quy định: “Điều 1. Đính chính nội dung tại Khoản 11 Điều 9 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định như sau:

“11. Đối với các tài sản cố định doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo Thông tư số 203/2009/TT-BTC nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá tài sản cố định theo quy định tại Điều 3 của Thông tư này thì giá trị còn lại của các tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư này”.

Tại Điểm d, Khoản 2.2, Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính quy định:

“Đối với tài sản là công cụ, dụng cụ, bao bì luân chuyển,... không đáp ứng đủ điều kiện xác định là tài sản cố định theo quy định thì chi phí mua tài sản nêu trên được phân bổ dần vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng tối đa không quá 2 năm.”

Căn cứ các quy định nêu trên thì:

- Đối với TSCĐ doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính nay không đủ tiêu chuẩn về nguyên giá TSCĐ theo quy định tại Điều 3 Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 24/5/2013 của Bộ Tài chính thì giá trị còn lại của tài sản này được phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, thời gian phân bổ không quá 3 năm kể từ ngày có hiệu lực thi hành của Thông tư số 45/2013/TT-BTC là ngày 10/6/2013. Việc xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN thực hiện theo quy định tại Điểm d, Khoản 2.2, Điều 6 Thông tư số 123/2012/TT-BTC ngày 27/7/2012 của Bộ Tài chính.

- Đối với TSCĐ doanh nghiệp đang theo dõi, quản lý và trích khấu hao theo quy định tại Thông tư số 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ Tài chính vẫn đủ tiêu chuẩn là TSCĐ theo quy định tại Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính, kể từ năm tài chính 2013 thực hiện điều chỉnh lại mức khấu hao đã trích theo quy định tại Khoản 1, Điều 14 Thông tư số 45/2013/TT-BTC Điểm 5, phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 45/2013/TT-BTC.

Trường hợp còn vướng mắc liên quan đến Thông tư số 45/2013/TT-BTC ngày 25/4/2013 của Bộ Tài chính, đề nghị Công ty Kiểm toán AASCS liên hệ với Cục Tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính) để được hướng dẫn cụ thể.

Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH dịch vụ tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán phía nam biết.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Phó TCT - Cao Anh Tuấn (để báo cáo);
- Cục Thuế TP Hồ Chí Minh;
- Cục Thuế tỉnh Bình Thuận;
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC - TCT;
- Lưu: VT; CS (3b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH

PHÓ VỤ TRƯỞNG




Nguyễn Quý Trung

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2943/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế hướng dẫn chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2943/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 31/07/2014
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Nguyễn Quý Trung
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 31/07/2014
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2943/TCT-CS năm 2014 trả lời chính s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký