Công văn 4153/TCT-TNCN do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, đặc biệt tập trung vào việc xử lý thuế đối với các giao dịch thông qua hình thức hợp đồng ủy quyền.
- Chính sách thuế TNCN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản qua ủy quyền
Văn bản đưa ra các hướng dẫn cụ thể nhằm ngăn chặn việc thất thu thuế thông qua các giao dịch ủy quyền định đoạt bất động sản:
- Xác định bản chất giao dịch: Trường hợp cá nhân lập hợp đồng ủy quyền cho người khác thực hiện việc chuyển nhượng, thế chấp, hoặc quyết định các vấn đề liên quan đến bất động sản mà người được ủy quyền có quyền lợi như chủ sở hữu thực tế, cơ quan thuế sẽ tiến hành kiểm tra và xác định nghĩa vụ thuế dựa trên bản chất thực tế của giao dịch.
- Áp dụng thuế suất: Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản chịu thuế suất 2% trên giá trị chuyển nhượng từng lần. Đối với các trường hợp ủy quyền thực chất là chuyển nhượng (người được ủy quyền trả tiền cho người ủy quyền để nhận quyền định đoạt bất động sản), nghĩa vụ thuế TNCN phát sinh đối với cả hai bên trong chuỗi giao dịch thực tế.
- Trách nhiệm kê khai: Người nộp thuế có nghĩa vụ tự khai, tự nộp thuế TNCN tại cơ quan thuế nơi có bất động sản chuyển nhượng theo đúng thời hạn quy định của pháp luật.
- Căn cứ pháp lý áp dụng trong hướng dẫn của Tổng cục Thuế
Các nội dung hướng dẫn tại Công văn 4153/TCT-TNCN được xây dựng dựa trên hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuế TNCN hiện hành:
- Luật Thuế thu nhập cá nhân: Quy định về các khoản thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất.
- Thông tư số 111/2013/TT-BTC: Hướng dẫn chi tiết về các khoản thu nhập chịu thuế, đối tượng nộp thuế và phương pháp tính thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.
- Thông tư số 92/2015/TT-BTC: Sửa đổi, bổ sung các quy định về căn cứ tính thuế đối với cá nhân chuyển nhượng bất động sản, thống nhất áp dụng mức thuế suất 2% trên giá trị chuyển nhượng ghi trên hợp đồng hoặc giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định.
- Chỉ đạo tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế địa phương
Để đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật và hiệu quả quản lý thuế, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương triển khai các biện pháp sau:
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với các tổ chức hành nghề công chứng, văn phòng đăng ký đất đai tại địa phương để rà soát, đối chiếu thông tin các hợp đồng ủy quyền có dấu hiệu chuyển nhượng bất động sản ngầm nhằm trốn thuế.
- Thanh tra và xử lý vi phạm: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ khai thuế. Trường hợp phát hiện hành vi trốn thuế, gian lận thuế thông qua việc ký hợp đồng ủy quyền, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu đầy đủ số thuế thất thu và xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của Luật Quản lý thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4153/TCT-TNCN | Hà Nội, ngày 13 tháng 09 năm 2016 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Thanh Hóa
Tổng cục Thuế nhận được đơn thư đề ngày 7/8/2016 của Ông Chu Văn Tiến thường trú tại tỉnh Thanh Hóa vướng mắc về nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân. Vấn đề này Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 3, Điều 21 Thông tư số 92/2015/TT-BTC ngày 15/6/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 và Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số Điều của các Nghị định về thuế hướng dẫn:
“Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công từ hai nơi trở lên thuộc diện trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế như sau:
- Cá nhân đã tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế trực tiếp quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập đó. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại cơ quan thuế quản lý tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng. Trường hợp cá nhân có thay đổi nơi làm việc và tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập cuối cùng không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú).
- Trường hợp cá nhân chưa tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân ở bất cứ tổ chức, cá nhân trả thu nhập nào thì nộp hồ sơ quyết toán thuế tại Chi cục Thuế nơi cá nhân cư trú (nơi thường trú hoặc tạm trú)”.
Theo hướng dẫn nêu trên trường hợp của Ông Tiến hiện đang làm việc và có tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại Lọc hóa dầu Nghi Sơn do Cục thuế tỉnh Thanh Hóa quản lý do vậy nơi nộp hồ sơ quyết toán thuế, hoàn thuế thu nhập cá nhân năm 2014 của Ông là tại Cục thuế tỉnh Thanh Hóa. Cục thuế tỉnh Thanh Hóa có trách nhiệm tiếp nhận và giải quyết hồ sơ quyết toán thuế cho Ông Tiến theo chế độ quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Thanh Hóa được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 2 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 3 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn số 3322 TCT/PCCS ngày 13/10/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế TNCN
- 2 Công văn số 3864/TCT-TNCN về việc chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ quyền mua cổ phiếu của Tập đoàn Intel do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 4870/TCT-TNCN về việc chính sách thuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2943/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế hướng dẫn chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2120/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 188/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 244/TCT-CS năm 2014 về hỏi chính sách ấn đinh thuế đối với người vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 6813/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với doanh thu hoa hồng của đại lý bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 6824/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 4395/TCT-HTQT năm 2016 xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 4345/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 12 Công văn 104/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn số 3322 TCT/PCCS ngày 13/10/2004 của Tổng cục thuế về việc chính sách thuế TNCN
- 2 Công văn số 3864/TCT-TNCN về việc chính sách thuế TNCN đối với thu nhập từ quyền mua cổ phiếu của Tập đoàn Intel do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn số 4870/TCT-TNCN về việc chính sách thuế TNCN đối với cá nhân làm việc tại khu kinh tế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014
- 5 Nghị định 12/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế
- 6 Thông tư 92/2015/TT-BTC hướng dẫn thực hiện thuế giá trị gia tăng và thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân cư trú có hoạt động kinh doanh; hướng dẫn thực hiện một số nội dung sửa đổi, bổ sung về thuế thu nhập cá nhân quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế 71/2014/QH13 và Nghị định 12/2015/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 2943/TCT-CS năm 2014 trả lời chính sách thuế hướng dẫn chế độ quản lý và trích khấu hao tài sản cố định do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2120/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 188/TCT-CS năm 2014 về chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 244/TCT-CS năm 2014 về hỏi chính sách ấn đinh thuế đối với người vi phạm pháp luật về thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Công văn 6813/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với doanh thu hoa hồng của đại lý bảo hiểm do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 12 Công văn 6824/CT-TTHT năm 2016 về chính sách thuế đối với hóa đơn do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 13 Công văn 4395/TCT-HTQT năm 2016 xác định nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân theo Hiệp định thuế giữa Việt Nam và Nhật Bản do Tổng cục Thuế ban hành
- 14 Công văn 4345/TCT-TNCN năm 2016 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành
- 15 Công văn 104/TCT-TNCN năm 2017 về chính sách thuế thu nhập cá nhân do Tổng cục Thuế ban hành