Giới thiệu chung về Công văn 2953/TCT-TTKT năm 2021
Công văn 2953/TCT-TTKT được Tổng cục Thuế ban hành ngày 11 tháng 08 năm 2021 nhằm hướng dẫn cụ thể về việc xác định chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Văn bản này tập trung làm rõ các quy định tại Nghị định 132/2020/NĐ-CP, giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong quá trình áp dụng trần chi phí lãi vay.
Các nội dung trọng tâm của Công văn 2953/TCT-TTKT
- Quy định về khống chế trần chi phí lãi vay (mức 30% EBITDA)
- Tổng chi phí lãi vay được trừ sau khi trừ thu nhập lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ thu nhập lãi tiền gửi và lãi cho vay) cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ của người nộp thuế.
- Công thức xác định EBITDA để tính trần lãi vay được áp dụng thống nhất theo quy định tại Khoản 3 Điều 16 Nghị định 132/2020/NĐ-CP. Việc cho phép bù trừ giữa chi phí lãi vay phát sinh với doanh thu từ lãi tiền gửi, lãi cho vay là điểm cải thiện lớn giúp giảm bớt gánh nặng thuế cho các doanh nghiệp có phát sinh cả hai dòng tiền này.
- Nguyên tắc bù trừ chi phí lãi vay và doanh thu lãi tiền gửi, lãi cho vay
- Doanh nghiệp được bù trừ chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ với thu nhập từ lãi tiền gửi và lãi cho vay phát sinh trong kỳ.
- Phần chi phí lãi vay thuần sau khi bù trừ (chi phí lãi vay phát sinh trừ đi thu nhập lãi tiền gửi, lãi cho vay) mới là căn cứ để so sánh với hạn mức 30% EBITDA.
- Trường hợp chi phí lãi vay phát sinh nhỏ hơn hoặc bằng thu nhập từ lãi tiền gửi và lãi cho vay thì toàn bộ chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN mà không bị khống chế bởi trần 30% EBITDA.
- Quy định về chuyển chi phí lãi vay không được trừ sang các kỳ tính thuế tiếp theo
- Phần chi phí lãi vay không được trừ do vượt mức khống chế 30% EBITDA được chuyển sang kỳ tính thuế tiếp theo khi xác định tổng chi phí lãi vay được trừ.
- Thời gian chuyển chi phí lãi vay tính liên tục không quá 05 năm kể từ năm tiếp sau năm phát sinh chi phí lãi vay không được trừ.
- Khi chuyển chi phí lãi vay sang năm sau, tổng chi phí lãi vay được trừ của năm nhận chuyển (bao gồm cả chi phí lãi vay phát sinh của năm đó và chi phí lãi vay chuyển sang) không được vượt quá mức khống chế 30% EBITDA của năm nhận chuyển.
- Đối tượng áp dụng và các trường hợp ngoại lệ không áp dụng trần lãi vay
- Quy định khống chế chi phí lãi vay áp dụng đối với người nộp thuế là tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có phát sinh giao dịch liên kết thuộc đối tượng điều chỉnh của Nghị định 132/2020/NĐ-CP.
- Các trường hợp loại trừ không áp dụng quy định khống chế chi phí lãi vay bao gồm: các tổ chức tín dụng; tổ chức kinh doanh bảo hiểm; các khoản vay hỗ trợ phát triển chính thức (ODA); vay ưu đãi của Chính phủ thực hiện theo phương thức cho vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ; các khoản vay thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia (chương trình nông thôn mới và giảm nghèo bền vững); các khoản vay đầu tư chương trình, dự án thực hiện chính sách phúc lợi xã hội của Nhà nước (như nhà ở tái định cư, nhà ở công nhân, nhà ở xã hội).
Ý nghĩa pháp lý và lưu ý khi thực hiện
Công văn 2953/TCT-TTKT đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế về giao dịch liên kết trên toàn quốc. Doanh nghiệp cần lưu ý rà soát kỹ lưỡng các mối quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định 132/2020/NĐ-CP để xác định chính xác nghĩa vụ kê khai. Việc tính toán đúng EBITDA và thực hiện bù trừ lãi vay, chuyển chi phí lãi vay vượt trần đúng thời hạn 5 năm sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí thuế hợp pháp và tránh các rủi ro bị truy thu, xử phạt khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2953/TCT-TTKT | Hà Nội, ngày 06 tháng 8 năm 2021 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đồng Nai
Trả lời Công văn số 5431/CTDON-NVDTPC ngày 03/6/2021 của Cục Thuế tỉnh Đồng Nai về việc xác định chi phí lãi vay trong doanh nghiệp có giao dịch liên kết. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản 1 thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết quy định đối tượng áp dụng:
1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (sau đây gọi chung là người nộp thuế) là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch với các bên có quan hệ liên kết theo quy định tại Điều 5 Nghị định này.
- Tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ Quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết quy định:
“3. Tổng chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ của người nộp thuế được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 20% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cộng với ( ) chi phí lãi vay, chi phí khấu hao trong kỳ của người nộp thuế.
…
Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
- Tại Điều 11 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết quy định:
“Điều 11. Các trường hợp người nộp thuế được miễn kê khai, miễn lập Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết
1. Người nộp thuế được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này trong trường hợp chỉ phát sinh giao dịch với các bên liên kết là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với người nộp thuế và không bên nào được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ tính thuế, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
- Tại Điều 14 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết quy định tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành:
“Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2017.”
- Tại Điều 1 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết quy định:
“Điều 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết như sau:
3. Tổng chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết:
a) Tổng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp không vượt quá 30% của tổng lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh trong kỳ cộng chi phí lãi vay (sau khi trừ lãi tiền gửi và lãi cho vay) phát sinh trong kỳ cộng chi phí khấu hao phát sinh trong kỳ.
…
d) Người nộp thuế kê khai tỷ lệ chi phí lãi vay trong kỳ tính thuế theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.”.
- Tại Điều 2 Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết quy định tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành:
“Điều 2. Tổ chức thực hiện và hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và áp dụng từ kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2019.
2. Đối với kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2017, 2018, các trường hợp thuộc đối tượng áp dụng theo quy định tại khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2017 thì được áp dụng điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 20/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 1 Nghị định này…”.
Căn cứ các quy định nêu trên thì:
- Trường hợp Công ty A chỉ phát sinh giao dịch liên kết với đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp tại Việt Nam, áp dụng cùng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp với Công ty A và không bên nào hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp trong kỳ thì Công ty A được miễn kê khai xác định giá giao dịch liên kết tại mục III, mục IV, nhưng phải kê khai căn cứ miễn trừ tại mục I, mục II tại mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/2/2017 và Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ.
- Công ty A là đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp kê khai và có phát sinh giao dịch liên kết với Công ty B trong các kỳ tính thuế từ năm 2017 đến năm 2019 thì Công ty A thuộc đối tượng áp dụng Nghị định số 20/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 và Nghị định số 68/2020/NĐ-CP ngày 24/6/2020 của Chính phủ. Theo đó, trường hợp trong năm 2017, 2018, 2019 Công ty A có phát sinh chi phí lãi vay thì chi phí lãi của Công ty A được xác định theo quy định của Nghị định số 20/2017/NĐ-CP; Nghị định số 68/2020/NĐ-CP và quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp có liên quan.
Tổng cục Thuế trả lời đế Cục Thuế tỉnh Đồng Nai được biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1456/TCT-CS năm 2015 về chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 743/TCT-CS năm 2016 về chi phí trả lãi tiền vay khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 1315/TCT-DNL năm 2019 về chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 14938/BTC-TCT năm 2021 về chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết đối với các dự án trong lĩnh vực xây lắp, chế tạo cơ khí do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 915/TCT-TTKT năm 2022 về xác định giao dịch liên kết trong công tác kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 1456/TCT-CS năm 2015 về chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 743/TCT-CS năm 2016 về chi phí trả lãi tiền vay khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 4 Công văn 1315/TCT-DNL năm 2019 về chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Nghị định 68/2020/NĐ-CP sửa đổi Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP quy định về quản lý thuế đối với doanh nghiệp có giao dịch liên kết
- 6 Công văn 14938/BTC-TCT năm 2021 về chi phí lãi vay trong giao dịch liên kết đối với các dự án trong lĩnh vực xây lắp, chế tạo cơ khí do Bộ Tài chính ban hành
- 7 Công văn 915/TCT-TTKT năm 2022 về xác định giao dịch liên kết trong công tác kiểm tra tình hình chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành