Công văn 743/TCT-CS năm 2016 do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc xác định chi phí trả lãi tiền vay khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp tháo gỡ vướng mắc và thực hiện đúng quy định về việc tính trừ chi phí lãi vay, đặc biệt trong trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ.
- Nguyên tắc chung về chi phí lãi vay được trừ khi tính thuế TNDN
Theo quy định của pháp luật thuế TNDN hiện hành, để chi phí trả lãi tiền vay được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện cơ bản sau:
- Khoản vay phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp phải có đầy đủ hồ sơ, chứng từ hợp pháp theo quy định, bao gồm hợp đồng vay, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (đối với các giao dịch bắt buộc).
- Lãi suất tiền vay không vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay (áp dụng đối với các khoản vay từ các đối tượng không phải là tổ chức tín dụng hoặc tổ chức kinh tế).
- Quy định về chi phí lãi vay đối với doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ
Công văn 743/TCT-CS làm rõ nguyên tắc xử lý chi phí lãi vay trong trường hợp doanh nghiệp chưa hoàn thành nghĩa vụ góp vốn điều lệ theo tiến độ cam kết:
- Trường hợp doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ theo tiến độ ghi trong điều lệ của doanh nghiệp, chi phí trả lãi tiền vay tương ứng với phần vốn điều lệ còn thiếu sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Quy định này nhằm đảm bảo tính minh bạch tài chính, yêu cầu các thành viên hoặc cổ đông sáng lập phải hoàn thành nghĩa vụ góp vốn trước khi doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn vay bên ngoài để tài trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Phương pháp xác định chi phí lãi vay không được trừ
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể cách thức phân bổ và xác định phần chi phí lãi vay không được trừ dựa trên mối tương quan giữa số tiền vay và số vốn điều lệ còn thiếu:
- Trường hợp số tiền vay nhỏ hơn hoặc bằng số vốn điều lệ còn thiếu: Toàn bộ chi phí trả lãi tiền vay phát sinh trong kỳ của khoản vay này sẽ không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Trường hợp số tiền vay lớn hơn số vốn điều lệ còn thiếu: Doanh nghiệp phải thực hiện phân bổ để xác định phần chi phí lãi vay không được trừ. Công thức xác định cụ thể như sau: Chi phí lãi vay không được trừ bằng (Số vốn điều lệ còn thiếu chia cho Tổng số tiền vay) nhân với Tổng số chi phí lãi vay phát sinh trong kỳ.
- Phần chi phí lãi vay còn lại sau khi đã trừ đi khoản không được trừ (tính theo công thức trên) sẽ được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thuế TNDN, nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện chung về chi phí được trừ.
- Những lưu ý quan trọng dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và hạn chế rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Cần theo dõi chặt chẽ tiến độ góp vốn của các thành viên, cổ đông theo đúng Điều lệ doanh nghiệp và Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp để xác định chính xác thời điểm và số vốn điều lệ còn thiếu.
- Kế toán doanh nghiệp phải phân loại rõ ràng mục đích sử dụng của từng khoản vay và đối chiếu với tình trạng góp vốn điều lệ tại thời điểm phát sinh chi phí lãi vay.
- Lập và lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng từ liên quan đến khoản vay, bao gồm cả chứng từ chứng minh việc giải ngân và sử dụng vốn vay đúng mục đích sản xuất kinh doanh.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 743/TCT-CS | Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 13447/CT-TTHT ngày 06/12/2015 của Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh về chính sách thuế đối với trường hợp Công ty CP vật tư nông nghiệp Vàm Cỏ Đông. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 123/2012/TT-BTC ngày 27/07/2012 Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định khoản chi được trừ như sau:
“1. Trừ các khoản chi nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật”.
- Tại Khoản 1 và điểm 2.18 Khoản 2 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định khoản chi được trừ như sau:
“Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế
1. Trừ các khoản chi không được trừ nêu tại Khoản 2 Điều này, doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp;
b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
c) Khoản chi nếu có hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt...”
“2. Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế bao gồm…
2.18. Chi trả lãi tiền vay vốn tương ứng với phần vốn điều lệ (đối với doanh nghiệp tư nhân là vốn đầu tư) đã đăng ký còn thiếu theo tiến độ góp vốn ghi trong điều lệ của doanh nghiệp kể cả trường hợp doanh nghiệp đã đi vào sản xuất kinh doanh. Chi trả lãi tiền vay đã được ghi nhận vào giá trị của tài sản, giá trị công trình đầu tư.”
Căn cứ các quy định trên, trường hợp Công ty CP vật tư nông nghiệp Vàm Cỏ Đông đã góp đủ vốn điều lệ trước thời điểm năm 2013, trong năm 2013 đến năm 2014 có vay vốn để phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh thì chi phí trả lãi tiền vay được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4902/TCT-CS năm 2015 về điều kiện để được đăng ký nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp (nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu) do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 4837/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 231/TCT-CS năm 2016 về xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 5594/TCT-CS năm 2016 về chi trả lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 3930/TCT-DNL năm 2018 về chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 2953/TCT-TTKT năm 2021 về xác định chi phí lãi vay trong doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 2081/BTC-TCT năm 2022 đề nghị xem xét áp dụng trần chi phí lãi vay do Bộ Tài chính ban hành
- 1 Thông tư 123/2012/TT-BTC hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 14/2008/QH12, Nghị định 124/2008/NĐ-CP, 122/2011/NĐ-CP do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Công văn 4902/TCT-CS năm 2015 về điều kiện để được đăng ký nộp thuế theo phương pháp hỗn hợp (nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ phần trăm tính trên doanh thu) do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 4837/TCT-CS năm 2015 về chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 231/TCT-CS năm 2016 về xác định chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế Thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 5594/TCT-CS năm 2016 về chi trả lãi tiền vay do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 3930/TCT-DNL năm 2018 về chi phí lãi vay được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 2953/TCT-TTKT năm 2021 về xác định chi phí lãi vay trong doanh nghiệp có giao dịch liên kết do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 2081/BTC-TCT năm 2022 đề nghị xem xét áp dụng trần chi phí lãi vay do Bộ Tài chính ban hành