Giới thiệu chung về Công văn 2978/CT-TTHT năm 2019
Công văn 2978/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành nhằm hướng dẫn các quy định pháp luật về thuế và hóa đơn đối với hoạt động bán thanh lý tài sản của Văn phòng đại diện (VPĐD) thương nhân nước ngoài tại Việt Nam. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các văn phòng đại diện thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính khi giải thể hoặc thay đổi trang thiết bị hoạt động.
1. Quy định về quyền thanh lý tài sản của Văn phòng đại diện
Theo quy định pháp luật, Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc, không có chức năng thực hiện các hoạt động sinh lợi trực tiếp (không được mua bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ thương mại). Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động hoặc khi chấm dứt hoạt động, VPĐD được phép thực hiện thanh lý các tài sản phục vụ cho hoạt động của văn phòng (như ô tô, máy móc, thiết bị văn phòng, bàn ghế).
2. Quy định về việc cấp hóa đơn khi thanh lý tài sản
Do không phải là cơ sở kinh doanh trực tiếp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ và không được tự in, đặt in hay mua hóa đơn quyển để sử dụng thường xuyên, VPĐD phải thực hiện thủ tục sau:
- Khi thanh lý tài sản, VPĐD phải nộp hồ sơ đề nghị cơ quan thuế quản lý trực tiếp cấp hóa đơn lẻ (hóa đơn bán hàng) cho từng lần phát sinh để giao cho người mua.
- Hóa đơn lẻ này là căn cứ hợp pháp để người mua thực hiện các thủ tục sang tên, hạch toán chi phí hoặc kê khai thuế theo quy định.
3. Nghĩa vụ thuế Giá trị gia tăng (GTGT) khi thanh lý tài sản
Khi được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ để thanh lý tài sản, VPĐD có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:
- Phương pháp tính thuế: Thuế GTGT được xác định bằng tỷ lệ phần trăm (%) nhân với doanh thu từ việc bán thanh lý tài sản.
- Tỷ lệ áp dụng: Tùy thuộc vào loại tài sản thanh lý (thông thường đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa là 1% trên doanh thu).
4. Nghĩa vụ thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Đối với thuế TNDN phát sinh từ hoạt động thanh lý tài sản của VPĐD thương nhân nước ngoài:
- VPĐD không phải là thực thể kinh doanh độc lập có phát sinh doanh thu, chi phí để xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo phương pháp thông thường.
- Khi thanh lý tài sản, khoản thu nhập này được xác định là thu nhập khác. Cơ quan thuế sẽ thực hiện thu thuế TNDN theo tỷ lệ phần trăm (%) trên doanh thu bán tài sản (thông thường là 1% hoặc 2% tùy thuộc vào hướng dẫn cụ thể cho từng nhóm tài sản và đối tượng không thành lập doanh nghiệp tại Việt Nam).
5. Hồ sơ và thủ tục đề nghị cấp hóa đơn lẻ tại cơ quan thuế
Để được cơ quan thuế cấp hóa đơn lẻ cho việc thanh lý tài sản, VPĐD cần chuẩn bị và nộp các giấy tờ sau:
- Đơn đề nghị cấp hóa đơn lẻ (theo mẫu quy định của cơ quan thuế).
- Quyết định thanh lý tài sản của thương nhân nước ngoài (bản dịch tiếng Việt có công chứng hoặc đóng dấu của VPĐD).
- Hợp đồng mua bán tài sản giữa VPĐD và người mua.
- Biên bản bàn giao tài sản và biên bản định giá tài sản (nếu có).
- Chứng từ chứng minh nguồn gốc tài sản (như hóa đơn mua tài sản trước đây, tờ khai hải quan nhập khẩu, giấy chứng nhận đăng ký xe đối với ô tô).
- Tờ khai thuế GTGT và thuế TNDN theo mẫu phát sinh từng lần.
6. Một số lưu ý quan trọng đối với Văn phòng đại diện
VPĐD cần lưu ý các điểm sau để tránh rủi ro pháp lý:
- Thời hạn nộp hồ sơ và nộp thuế: Việc kê khai và nộp các khoản thuế phát sinh phải được thực hiện đồng thời tại thời điểm đề nghị cấp hóa đơn lẻ. Cơ quan thuế chỉ giao hóa đơn sau khi VPĐD đã hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.
- Giá bán tài sản: Giá bán tài sản thanh lý phải phù hợp với giá thị trường. Trường hợp cơ quan thuế phát hiện giá bán ghi trên hợp đồng thấp hơn nhiều so với giá trị thực tế của tài sản cùng loại trên thị trường mà không có lý do chính đáng, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2978/CT-TTHT | Hà Nội, ngày 18 tháng 01 năm 2019 |
Kính gửi: Văn phòng đại diện Công ty C.Illies & Co tại TP Hà Nội
(Địa chỉ: Phòng 501 số 4 Dã Tượng, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội
MST: 0101558898)
Trả lời công văn không số đề ngày 20/11/2017 của Văn phòng đại diện Công ty C.Illies & Co tại TP Hà Nội (sau đây gọi là “Văn phòng đại diện”) hỏi về việc cấp hóa đơn đối với trường hợp văn phòng đại diện bán thanh lý tài sản, sau khi báo cáo Tổng cục Thuế, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:
- Căn cứ quy định tại Luật Thương mại số 36/2005/QH11:
+ Tại Khoản 6 Điều 3 quy định về giải thích từ ngữ:
“6. Văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam là đơn vị phụ thuộc của thương nhân nước ngoài, được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam để tìm hiểu thị trường và thực hiện một số hoạt động xúc tiến thương mại mà pháp luật Việt Nam cho phép.”
+ Tại khoản 2 Điều 17 quy định về quyền của Văn phòng đại diện:
“2. Thuê trụ sở, thuê, mua các phương tiện, vật dụng cần thiết cho hoạt động của Văn phòng đại diện.”
+ Tại Điều 18 quy định về nghĩa vụ của Văn phòng đại diện:
“1. Không được thực hiện hoạt động sinh lợi trực tiếp tại Việt Nam.
…
3. Không được giao kết hợp đồng, sửa đổi, bổ sung hợp đồng đã giao kết của thương nhân nước ngoài, trừ trường hợp Trưởng Văn phòng đại diện có giấy ủy quyền hợp pháp của thương nhân nước ngoài hoặc các trường hợp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 17 của Luật này. ...”
+ Tại Điều 118 quy định về quyền trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ:
“2. Văn phòng đại diện của thương nhân không được trực tiếp trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ của thương nhân do mình đại diện, trừ việc trưng bày, giới thiệu tại trụ sở của Văn phòng đại diện đó. Trong trường hợp được thương nhân ủy quyền, Văn phòng đại diện có quyền ký hợp đồng với thương nhân kinh doanh dịch vụ trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ để thực hiện trưng bày, giới thiệu hàng hóa, dịch vụ cho thương nhân mà mình đại diện.”
- Căn cứ Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT và Nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều luật thuế GTGT:
+ Tại Điều 3 quy định về người nộp thuế:
“Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ chức kinh doanh (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hoá, mua dịch vụ từ nước ngoài chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)
…”
+ Tại Khoản 3 Điều 5 quy định các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT:
“3. Tổ chức, cá nhân không kinh doanh, không phải là người nộp thuế GTGT bán tài sản. ...”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014 của Bộ Tài chính quy định về người nộp thuế:
“Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế (sau đây gọi là doanh nghiệp)...”
- Căn cứ Khoản 1 Điều 13 Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính quy định về cấp hóa đơn do cơ quan thuế đặt in:
“1. Cơ quan thuế cấp hóa đơn cho các tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh nhưng có phát sinh hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ cần có hóa đơn để giao cho khách hàng.
Trường hợp tổ chức không phải là doanh nghiệp, hộ và cá nhân không kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng thì cơ quan thuế không cấp hóa đơn. ...”
- Căn cứ công văn số 5245/TCT-CS ngày 20/12/2018 của Tổng cục Thuế về việc xuất hóa đơn, tính thuế.
Căn cứ quy định trên, trường hợp Văn phòng đại diện Công ty C.Illies & Co tại TP Hà Nội là văn phòng đại diện của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam không hoạt động sản xuất, kinh doanh, có hoạt động thanh lý tài sản là hàng hóa đã mua để phục vụ hoạt động của văn phòng đại diện thì thuộc trường hợp không phải kê khai, nộp thuế GTGT, thuế TNDN và không thuộc trường hợp được cơ quan thuế cấp hóa đơn.
Cục Thuế TP Hà Nội trả lời Văn phòng đại diện Công ty C.Illies & Co tại TP Hà Nội biết để thực hiện./.
|
| KT. CỤC TRƯỞNG |
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 5245/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn, tính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Công văn 46431/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng khi tổ chức không kinh doanh bán thanh lý tài sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 2 Công văn 1782/CT-TTHT năm 2017 vướng mắc khi thanh lý tài sản của doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 54475/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất thanh lý tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 4506/CT-TTHT năm 2019 về thanh lý tài sản của Văn phòng đại diện do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 1 Luật Thương mại 2005
- 2 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 51/2010/NĐ-CP và 04/2014/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 46431/CT-HTr năm 2016 giải đáp chính sách thuế giá trị gia tăng khi tổ chức không kinh doanh bán thanh lý tài sản do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 6 Công văn 1782/CT-TTHT năm 2017 vướng mắc khi thanh lý tài sản của doanh nghiệp chế xuất do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 54475/CT-TTHT năm 2018 về chính sách thuế đối với doanh nghiệp chế xuất thanh lý tài sản cố định do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 5245/TCT-CS năm 2018 về xuất hóa đơn, tính thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 4506/CT-TTHT năm 2019 về thanh lý tài sản của Văn phòng đại diện do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành