Công văn 298/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành năm 2018 là văn bản hướng dẫn quan trọng về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với dự án đầu tư. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp trong quá trình kê khai, bù trừ và hoàn thuế GTGT đầu vào của các dự án đầu tư mới.
- Điều kiện cơ bản để được hoàn thuế GTGT đối với dự án đầu tư
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, cơ sở kinh doanh muốn được hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư cần đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Doanh nghiệp phải là cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
- Có dự án đầu tư mới đang trong giai đoạn đầu tư (chưa đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh).
- Số thuế GTGT đầu vào lũy kế của hàng hóa, dịch vụ mua vào sử dụng cho dự án đầu tư chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Doanh nghiệp phải thực hiện góp đủ vốn điều lệ theo đúng tiến độ đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.
- Dự án đầu tư không thuộc các trường hợp không được hoàn thuế (như dự án đầu tư khai thác tài nguyên, khoáng sản cấp phép từ ngày 01/7/2016 hoặc dự án sản xuất sản phẩm hàng hóa có tổng trị giá tài nguyên, khoáng sản cộng với chi phí năng lượng chiếm từ 51% giá thành sản phẩm trở lên).
- Quy định về kê khai và bù trừ thuế GTGT của dự án đầu tư
Công văn 298/TCT-KK hướng dẫn chi tiết phương thức kê khai thuế GTGT đối với dự án đầu tư tùy thuộc vào mô hình quản lý dự án của doanh nghiệp:
- Trường hợp Trụ sở chính trực tiếp quản lý dự án: Doanh nghiệp phải lập hồ sơ khai thuế GTGT riêng cho dự án đầu tư theo Mẫu số 02/GTGT. Số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư phải được bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh đang thực hiện tại Trụ sở chính (kê khai trên Mẫu số 01/GTGT).
- Nguyên tắc bù trừ: Chỉ sau khi thực hiện bù trừ giữa số thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động sản xuất kinh doanh, nếu phần thuế GTGT đầu vào của dự án đầu tư còn lại chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì doanh nghiệp mới được xét hoàn thuế GTGT cho dự án đầu tư.
- Trường hợp thành lập Ban quản lý dự án hoặc Chi nhánh tại tỉnh khác: Nếu doanh nghiệp thành lập Ban quản lý dự án hoặc Chi nhánh tại tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác với nơi đóng trụ sở chính để trực tiếp quản lý dự án đầu tư, có con dấu riêng, tài khoản tiền gửi ngân hàng riêng, thực hiện hạch toán kế toán riêng và đã đăng ký thuế, thì đơn vị này phải lập hồ sơ khai thuế, hoàn thuế riêng gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có dự án đầu tư.
- Các lưu ý pháp lý quan trọng đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo hồ sơ hoàn thuế GTGT được cơ quan thuế chấp thuận, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý các nội dung sau:
- Tính hợp pháp của hồ sơ đầu tư: Dự án đầu tư phải được thực hiện theo đúng trình tự, thủ tục quy định của Luật Đầu tư. Các văn bản như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, quyết định chủ trương đầu tư phải còn hiệu lực pháp lý.
- Hóa đơn, chứng từ mua vào: Toàn bộ hóa đơn, chứng từ mua vào phục vụ cho dự án đầu tư phải đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ, đúng tên, địa chỉ, mã số thuế của doanh nghiệp hoặc của Ban quản lý dự án được ủy quyền. Các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các hóa đơn từ 20 triệu đồng trở lên phải được lưu trữ đầy đủ.
- Rủi ro bị từ chối hoàn thuế: Cơ quan thuế sẽ thực hiện thanh tra, kiểm tra trước hoặc sau khi hoàn thuế. Nếu phát hiện doanh nghiệp chưa góp đủ vốn điều lệ hoặc dự án đầu tư không đúng với nội dung đăng ký, cơ quan thuế có quyền từ chối hoàn thuế hoặc thu hồi số tiền thuế đã hoàn kèm theo tiền chậm nộp và xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 298/TCT-KK | Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh. |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 12489/VPCP-ĐMDN ngày 23/11/2017 của Văn phòng Chính phủ về việc kiến nghị xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT của Công ty TNHH đầu tư dịch vụ thương mại Mỹ Mãn. Về việc này, sau khi báo cáo Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng:
- Khoản 2 Điều 9 hướng dẫn về điều kiện áp dụng thuế suất 0%;
- Khoản 1 Điều 15 hướng dẫn về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào;
- Điều 16 hướng dẫn về điều kiện khấu trừ, hoàn thuế đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ quy định Điểm b Khoản 12 Điều 1 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính về trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu;
Căn cứ quy định tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính về xử lý hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau;
Hồ sơ hoàn thuế GTGT của Công ty TNHH đầu tư dịch vụ thương mại Mỹ Mãn chưa xác minh rõ nội dung về chi phí vận chuyển hàng hóa, tuy nhiên Công ty TNHH đầu tư dịch vụ thương mại Mỹ Mãn không có hóa đơn vận chuyển hàng hóa và kê khai chi phí vận chuyển hàng hóa trong kỳ hoàn thuế. Tuy nhiên, quy định tại Khoản 4 Điều 8 Thông tư số 99/2016/TT-BTC: “Trường hợp cơ quan thuế xác định số thuế đủ điều kiện được hoàn thì giải quyết hoàn số thuế đã đủ điều kiện hoàn, không chờ kiểm tra xác minh toàn bộ hồ sơ mới thực hiện hoàn thuế”, nên hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp đáp ứng đến đâu thì cơ quan Thuế căn cứ pháp lý giải quyết đến đó.
Căn cứ các quy định nêu trên và thông tin về hồ sơ hoàn thuế của Công ty TNHH đầu tư dịch vụ thương mại Mỹ Mãn tại công văn số 12427/CT-PC ngày 14/12/2017 của Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh, trường hợp hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của hàng hóa xuất khẩu, kỳ hoàn thuế từ quý 1/2015 đến quý 2/2016; Cơ quan Hải quan xác nhận hàng hóa đã qua khu vực giám sát hải quan, được thông quan và cung cấp thông tin về hàng hóa xuất khẩu, người vận chuyển, biển số xe đối với từng lô hàng xuất khẩu thì xử lý như sau:
1. Cơ quan Thuế giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào của chứng từ đáp ứng các quy định về trường hợp và điều kiện khấu trừ, hoàn thuế theo các căn cứ nêu trên.
2. Giao Cục thuế TP. HCM chỉ đạo việc thanh tra/kiểm tra đối với hoạt động cho thuê kho hàng, vận chuyển hàng hóa của các doanh nghiệp/cá nhân liên quan đến hoạt động xuất khẩu hàng của Công ty TNHH đầu tư dịch vụ thương mại Mỹ Mãn để đảm bảo việc vận chuyển, ký gửi kho bãi, xuất khẩu hàng hóa là có thật. Trường hợp phát hiện các doanh nghiệp/cá nhân có dấu hiệu vi phạm về gian lận, trốn thuế thì xử lý theo quy định của pháp luật. Thời hạn hoàn thành báo cáo về Tổng cục Thuế trước ngày 01/02/2018.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế TP. Hồ Chí Minh và Công ty TNHH đầu tư dịch vụ thương mại Mỹ Mãn được biết.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 150/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 152/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 316/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 323/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 277/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 312/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 475/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn Luật thuế giá trị gia tăng và Nghị định 209/2013/NĐ-CP do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 99/2016/TT-BTC hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Công văn 150/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 152/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành
- 6 Công văn 316/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 7 Công văn 323/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 277/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 312/TCT-CS năm 2018 về thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 475/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng đối với hàng hóa xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành