Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tổng quan về Công văn 152/TCT-CS năm 2018

Công văn 152/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành ngày 15 tháng 01 năm 2018 hướng dẫn về chính sách hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Đây là văn bản quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT, đảm bảo thực hiện đúng quy định của Luật Thuế GTGT và các văn bản hướng dẫn thi hành.

Các điều kiện cốt lõi để được hoàn thuế GTGT hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

Theo nội dung hướng dẫn và các quy định pháp luật liên quan, cơ sở kinh doanh để được hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện nghiêm ngặt sau:

  • Hợp đồng xuất khẩu: Phải có hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu hoặc hợp đồng cung ứng dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo đúng quy định của Luật Thương mại.
  • Tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu, phải có tờ khai hải quan đã hoàn thành thủ tục hải quan theo quy định của cơ quan hải quan. Riêng đối với dịch vụ xuất khẩu và một số trường hợp đặc thù theo quy định của pháp luật thì không yêu cầu tờ khai hải quan.
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Đây là điều kiện bắt buộc và quan trọng nhất để chứng minh tính trung thực của giao dịch xuất khẩu. Thanh toán qua ngân hàng phải được thực hiện thông qua tổ chức tín dụng theo đúng quy định hiện hành.
  • Hóa đơn thương mại: Phải có hóa đơn thương mại hoặc hóa đơn GTGT (đối với các trường hợp cụ thể) hợp pháp, hợp lệ theo quy định.

Quy định chi tiết về chứng từ thanh toán qua ngân hàng

Công văn nhấn mạnh việc kiểm tra và xác định tính hợp lệ của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt:

  • Nguyên tắc thanh toán: Tiền thanh toán từ phía khách hàng nước ngoài phải được chuyển từ tài khoản của khách hàng mở tại ngân hàng nước ngoài vào tài khoản của cơ sở kinh doanh Việt Nam mở tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán tại Việt Nam.
  • Các trường hợp thanh toán bù trừ: Trường hợp xuất khẩu thanh toán bằng hình thức bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa, dịch vụ nhập khẩu, hoặc bù trừ công nợ giữa các bên thì phải được quy định rõ trong hợp đồng xuất khẩu và có chứng từ xác nhận bù trừ công nợ hợp pháp.
  • Thanh toán ủy quyền qua bên thứ ba: Việc thanh toán qua bên thứ ba phải được quy định cụ thể trong hợp đồng xuất khẩu hoặc phụ lục hợp đồng. Bên thứ ba thanh toán phải là tổ chức, cá nhân hợp pháp theo quy định của nước sở tại và quốc tế.

Xử lý các trường hợp không đáp ứng đủ điều kiện hoàn thuế

Công văn 152/TCT-CS cũng làm rõ phương án xử lý đối với các trường hợp doanh nghiệp có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhưng không đáp ứng đủ các điều kiện để được hoàn thuế:

  • Không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng: Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có tờ khai hải quan, hợp đồng nhưng không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được hoàn thuế GTGT. Tuy nhiên, doanh nghiệp được phép kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào nếu đáp ứng các điều kiện khấu trừ khác, hoặc được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
  • Không có tờ khai hải quan: Đối với hàng hóa xuất khẩu bắt buộc phải có tờ khai hải quan nhưng doanh nghiệp không xuất trình được tờ khai hải quan hợp lệ thì không được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đầu vào và phải tính thuế GTGT đầu ra theo thuế suất quy định đối với hàng hóa tiêu thụ nội địa.

Trách nhiệm của cơ quan thuế và doanh nghiệp

Để đảm bảo tính minh bạch và ngăn ngừa gian lận hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế yêu cầu:

  • Đối với cơ quan thuế địa phương: Cần tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra trước và sau hoàn thuế. Đặc biệt chú trọng đối chiếu chứng từ thanh toán qua ngân hàng với các ngân hàng thương mại để xác minh dòng tiền thực tế.
  • Đối với doanh nghiệp: Phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đề nghị hoàn thuế, lưu trữ đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán để phục vụ công tác hậu kiểm.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 152/TCT-CS
V/v: chính sách thuế.

Hà Nội, ngày 10 tháng 01 năm 2018

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Hậu Giang.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1020/CT-KK&KTT ngày 23/6/2017 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang về chính sách thuế. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

Tại khoản 3 Điều 1 Thông tư số 130/2016/TT-BTC ngày 12/8/2016 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Điều 18 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn: “3. Sửa đổi, bổ sung Điều 18 như sau:

4. Hoàn thuế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu

a) Cơ sở kinh doanh trong tháng (đối với trường hợp kê khai theo tháng), quý (đối với trường hợp kê khai theo quý) có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu có số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế giá trị gia tăng theo tháng, quý; trường hợp trong tháng, quý số thuế giá trị gia tăng đầu vào chưa được khấu trừ chưa đủ 300 triệu đồng thì được khấu trừ vào tháng, quý tiếp theo.

Cơ sở kinh doanh trong tháng/quý vừa có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vừa có hàng hóa, dịch vụ bán trong nước thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng số thuế GTGT đầu vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Trường hợp không hạch toán riêng được thì số thuế giá trị gia tăng đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu trên tổng doanh thu hàng hóa, dịch vụ của các kỳ khai thuế giá trị gia tăng tính từ kỳ khai thuế tiếp theo kỳ hoàn thuế liền trước đến kỳ đề nghị hoàn thuế hiện tại.

Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu (bao gồm số thuế GTGT đầu vào hạch toán riêng được và số thuế GTGT đầu vào được phân bổ theo tỷ lệ nêu trên) nếu sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong nước còn lại từ 300 triệu đồng trở lên thì cơ sở kinh doanh được hoàn thuế cho hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Số thuế GTGT được hoàn của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu không vượt quá doanh thu của hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nhân (x) với 10%.

Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu như sau: Đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu, là cơ sở có hàng hóa ủy thác xuất khẩu; đối với gia công chuyển tiếp, là cơ sở ký hợp đồng gia công xuất khẩu với phía nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khau để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài, là doanh nghiệp có hàng hóa, vật tư xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài; đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.”

Căn cứ hướng dẫn nêu trên, từ 01/7/2016, việc hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thực hiện theo quy định tại Luật số 106/2016/QH13, Nghị định số 100/2016/NĐ-CP và Thông tư số 130/2016/TT-BTC. Trường hợp cơ sở kinh doanh có hồ sơ hoàn thuế GTGT theo trường hợp hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, kỳ hoàn thuế vừa chịu sự điều chỉnh của Thông tư 26/2015/TT-BTC , vừa chịu sự điều chỉnh của Thông tư 130/2016/TT-BTC , Cục Thuế đã hoàn thuế cho cơ sở kinh doanh theo hướng dẫn tại Thông tư 26/2015/TT-BTC thì Cục Thuế đề nghị cơ sở kinh doanh tính lại số thuế được hoàn theo hướng dẫn tại Thông tư số 130/2016/TT-BTC và nộp lại số thuế GTGT chênh lệch nếu có.

Tổng cục Thuế có ý kiến để Cục Thuế tỉnh Hậu Giang được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- PTCT Cao Anh Tuấn (để b/c);
- Vụ PC - BTC;
- Vụ PC, KK&KTT - TCT;
- Website TCT;
- Lưu: VT, CS (3).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
VỤ TRƯỞNG VỤ CHÍNH SÁCH




Lưu Đức Huy

 

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 152/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá trị gia tăng hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 152/TCT-CS
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 10/01/2018
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Lưu Đức Huy
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 10/01/2018
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xuất nhập khẩu, Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 152/TCT-CS năm 2018 về hoàn thuế giá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký