Giới thiệu chung về Công văn 2989/TCT-CS năm 2016
Công văn 2989/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành năm 2016 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến chính sách thu tiền sử dụng đất. Nội dung trọng tâm của công văn tập trung vào việc xác định nghĩa vụ tài chính, áp dụng giá đất và thực hiện các chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao đất, đặc biệt là trong trường hợp giao đất tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
Các chính sách cốt lõi về thu tiền sử dụng đất
Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung hướng dẫn trọng tâm được quy định tại Công văn 2989/TCT-CS:
- Xác định giá đất tính tiền sử dụng đất tái định cư: Công văn làm rõ nguyên tắc xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất khi hộ gia đình, cá nhân được giao đất tái định cư. Giá đất được áp dụng phải căn cứ vào thời điểm có quyết định giao đất thực tế của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Việc xác định giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định theo quy định của Luật Đất đai năm 2013 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Nguyên tắc khấu trừ tiền bồi thường vào tiền sử dụng đất phải nộp: Trường hợp người dân bị thu hồi đất và được bố trí tái định cư, cơ quan thuế thực hiện khấu trừ số tiền bồi thường, hỗ trợ về đất vào tiền sử dụng đất phải nộp tại nơi tái định cư. Số tiền khấu trừ không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp. Phần chênh lệch còn lại (nếu có) sẽ được xử lý theo đúng quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Áp dụng chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết về việc xem xét, áp dụng các quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hộ đồng bào dân tộc thiểu số hoặc các hộ gia đình, cá nhân tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn khi được Nhà nước giao đất tái định cư. Việc miễn, giảm phải đảm bảo đúng đối tượng, đúng hạn mức giao đất ở và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình thủ tục hồ sơ theo quy định tại Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
- Xử lý các trường hợp chuyển tiếp và vướng mắc địa phương: Đối với các dự án thực hiện dở dang hoặc có sự đan xen giữa các thời kỳ chính sách đất đai khác nhau, công văn hướng dẫn cơ quan thuế địa phương phối hợp với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết dứt điểm trên nguyên tắc đảm bảo hài hòa lợi ích của Nhà nước và người sử dụng đất.
Căn cứ pháp lý áp dụng thực hiện
Để đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ nêu trên, Tổng cục Thuế đã căn cứ vào hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về đất đai và tài chính đất đai hiện hành, bao gồm:
- Luật Đất đai năm 2013 quy định về chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.
- Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định chi tiết về thu tiền sử dụng đất.
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/05/2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 76/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn một số điều của Nghị định số 45/2014/NĐ-CP.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn 2989/TCT-CS đóng vai trò là công cụ tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho cơ quan thuế cấp dưới trong quá trình thực thi công vụ. Việc thống nhất phương pháp tính và áp dụng giá đất giúp đẩy nhanh tiến độ thực hiện nghĩa vụ tài chính của người dân, hạn chế tình trạng khiếu nại kéo dài liên quan đến giá đất tái định cư, đồng thời góp phần thúc đẩy tiến độ giải phóng mặt bằng cho các dự án phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2989/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 07 năm 2016 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng.
Trả lời Công văn số 144/CT-DT ngày 04/02/2016 của Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng hỏi về miễn tiền sử dụng đất đối với dự án Khách sạn- Nhà hàng Ngọc Sương, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định:
+ Tại khoản 1, khoản 2, Điều 2 quy định:
“1. Người được Nhà nước giao đất để sử dụng vào các mục đích sau đây:...
b) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích xây dựng nhà ở để bán hoặc cho thuê;
c) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân trong nước được giao đất làm mặt bằng xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh;
d) Tổ chức kinh tế được giao đất sử dụng vào mục đích đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng để chuyển nhượng hoặc cho thuê;
đ) Tổ chức kinh tế, hộ gia đình, cá nhân được giao đất để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh theo quy định của Chính phủ;
e) Tổ chức kinh tế được giao đất để sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối;
...2. Người đang sử dụng đất trong các trường hợp:
a) Đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp được giao không thu tiền sử dụng đất hoặc được thuê đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển sang sử dụng vào mục đích đất ở hoặc đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất, đất sử dụng để xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xã hội hóa) thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao;
b) Đất nông nghiệp được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất, chuyển sang sử dụng vào mục đích đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất;
c) Đất phi nông nghiệp (không phải là đất ở) được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng đất chuyển sang sử dụng làm đất ở.”
+ Tại khoản 1, Điều 12 quy định:
“1. Miễn tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về khuyến khích đầu tư.”
- Tại điểm 1, Mục I, Phần C Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất, quy định: “1- Hộ gia đình, cá nhân thuộc đối tượng được miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được miễn, giảm tiền sử dụng đất một lần thuộc một trong các trường hợp được nhà nước giao đất để làm nhà ở, được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất khác sang làm đất ở, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở. Riêng đối với tổ chức kinh tế được miễn giảm một lần khi được giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất theo từng dự án đầu tư.”
- Tại điểm c, khoản 1, Điều 20 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định về thu tiền sử dụng đất, quy định:
“c) Trường hợp chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra thông báo nộp tiền sử dụng đất và người sử dụng đất chưa nộp hoặc mới tạm nộp một phần tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước thì xử lý như sau:
Tiền sử dụng đất đã tạm nộp (nếu có) được quy đổi ra diện tích đất đã nộp tiền sử dụng đất (đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính) tại thời điểm bàn giao đất thực tế. Phần diện tích đất còn lại phải nộp tiền sử dụng đất theo chính sách và giá đất tại thời điểm bàn giao đất thực tế và xử lý việc chậm nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp này như sau:
- Trường hợp việc chậm nộp tiền sử dụng đất có nguyên nhân chủ quan từ tổ chức kinh tế thì tổ chức kinh tế phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về quản lý thuế phù hợp với từng thời kỳ.
- Trường hợp việc chậm nộp tiền sử dụng đất không có nguyên nhân chủ quan từ tổ chức kinh tế thì tổ chức kinh tế không phải nộp số tiền tương đương tiền chậm nộp tiền sử dụng đất.
Khoản chậm nộp tiền sử dụng đất được tính từ thời điểm bàn giao đất thực tế tới thời điểm chính thức được thông báo nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo tỷ lệ % thu tiền chậm nộp nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật phù hợp với từng thời kỳ.”
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH Kim Anh được UBND tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 10/GCN-ƯĐĐT.02 ngày 30/01/2002 và Quyết định số 1744/QĐ.HC.03 ngày 02/12/2003 điều chỉnh một số nội dung Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 10/GCN-ƯĐĐT.02 theo quy định của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước năm 1998 và Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 7/7/1999 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước. Tại Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 10/GCN-ƯĐĐT.02 ngày 30/01/2002 và Quyết định số 1744/QĐ.HC.03 nêu trên cho phép Công ty miễn tiền sử dụng đất được giao thực hiện dự án đầu tư xây dựng khách sạn- nhà hàng Ngọc Sương.
Ngày 08/11/2005, UBND tỉnh Sóc Trăng căn cứ Luật Đất đai năm 2003, ban hành Quyết định số 552/QĐXD-CTUBT, Quyết định số 553/QĐXD-CTUBT chấp thuận cho Công ty TNHH Kim Anh được chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp, sang đất thổ cư (lâu dài) để tiếp tục thực hiện dự án xây dựng khách sạn.
Trường hợp sau khi có Quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất Công ty làm thủ tục miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đầu tư đối với phần diện tích đất được chuyển đổi bổ sung theo quy định tại Thông tư số 117/2004/TT-BTC nêu trên thì công ty được giảm 30% tiền sử dụng đất nộp vào ngân sách nhà nước.
Trường hợp dự án của Công ty TNHH Kim Anh được ưu đãi giảm tiền sử dụng đất theo pháp luật đất đai năm 2003, nhưng Công ty không làm thủ tục, nộp hồ sơ ưu đãi tiền sử dụng đất theo quy định tại Thông tư số 117/2004/TT-BTC (cụ thể, ngày 9/9/2015 Cục Thuế tỉnh Sóc Trăng mới nhận hồ sơ do Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính và có văn bản đề nghị miễn tiền sử dụng đất theo 02 Quyết định nêu trên) khi đó quy định về ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai năm 2013 đã thay đổi (dự án nêu trên không thuộc đối tượng ưu đãi miễn tiền sử dụng đất) thì dự án của Công ty TNHH Kim Anh không được ưu đãi miễn tiền sử dụng đất. Công ty thực hiện nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm c, khoản 1 Điều 20 Nghị định số 45/2014/NĐ-CP nêu trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 4886/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất đã được giảm theo ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 431/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 926/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 3136/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 6 Công văn 4974/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trước Luật Đất đai năm 2013 do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) 1998
- 2 Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3 Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 4 Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 5 Luật đất đai 2013
- 6 Nghị định 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
- 7 Công văn 4886/TCT-CS năm 2015 về chính sách thu tiền sử dụng đất đã được giảm theo ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- 8 Công văn 431/TCT-CS năm 2016 vướng mắc về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 9 Công văn 926/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 10 Công văn 3136/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- 11 Nghị định 135/2016/NĐ-CP sửa đổi Nghị định quy định về thu tiền sử dụng đất, thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 12 Công văn 4974/TCT-CS năm 2016 về chính sách thu tiền sử dụng đất đối với hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trước Luật Đất đai năm 2013 do Tổng cục Thuế ban hành