Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Công văn 2991/TCT-QLN năm 2015 về việc không tính tiền chậm nộp thuế

Công văn 2991/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn xử lý vướng mắc về việc không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với các trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán.

1. Đối tượng và điều kiện áp dụng không tính tiền chậm nộp

Người nộp thuế được xem xét không tính tiền chậm nộp trên số tiền thuế nợ nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:

  • Người nộp thuế thực hiện các hợp đồng cung ứng hàng hóa, dịch vụ công, xây dựng cơ bản được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn tín dụng đầu tư của Nhà nước.
  • Đơn vị sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước chưa thực hiện thanh toán cho người nộp thuế theo đúng hợp đồng đã ký kết, dẫn đến việc người nộp thuế không có nguồn tiền để hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế đúng hạn.
  • Số tiền nợ thuế không tính tiền chậm nộp tối đa không vượt quá số tiền mà ngân sách nhà nước còn nợ (chưa thanh toán) cho người nộp thuế.

2. Thời gian và nguyên tắc xác định không tính tiền chậm nộp

  • Thời gian áp dụng: Khoảng thời gian không tính tiền chậm nộp được xác định tính từ ngày liền kề sau ngày hết thời hạn nộp thuế của khoản nợ thuế đó cho đến ngày đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thực hiện thanh toán cho người nộp thuế.
  • Trách nhiệm khi được giải ngân: Ngay khi nhận được tiền thanh toán từ nguồn vốn ngân sách nhà nước, người nộp thuế có nghĩa vụ nộp ngay số tiền thuế tương ứng vào ngân sách nhà nước.
  • Xử lý vi phạm: Trường hợp người nộp thuế đã nhận được tiền thanh toán từ ngân sách nhà nước nhưng không thực hiện nộp thuế ngay, cơ quan thuế sẽ tiến hành tính tiền chậm nộp theo quy định pháp luật kể từ ngày người nộp thuế nhận được tiền thanh toán.

3. Quy định về hồ sơ và thủ tục giải quyết

Để được xem xét không tính tiền chậm nộp, người nộp thuế phải lập và nộp bộ hồ sơ cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp của người nộp thuế, trong đó giải trình rõ lý do nợ thuế do ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
  • Văn bản xác nhận của chủ đầu tư hoặc đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước về việc người nộp thuế chưa được thanh toán (chỉ rõ số tiền chưa thanh toán và lý do chậm thanh toán).
  • Bản sao hợp đồng kinh tế ký kết giữa người nộp thuế và chủ đầu tư/đơn vị sử dụng ngân sách nhà nước.
  • Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, biên bản giao nhận hàng hóa, dịch vụ hoặc các chứng từ giao nhận hợp lệ khác.

4. Trách nhiệm thực hiện của Cơ quan Thuế

  • Cơ quan Thuế địa phương có trách nhiệm tiếp nhận, thẩm định hồ sơ của người nộp thuế; đối chiếu kỹ giữa số tiền nợ thuế và số tiền ngân sách nhà nước còn nợ người nộp thuế để xử lý theo đúng thẩm quyền.
  • Theo dõi chặt chẽ dòng tiền giải ngân từ ngân sách nhà nước cho người nộp thuế để đôn đốc thu hồi nợ thuế kịp thời khi ngân sách nhà nước thực hiện thanh toán.
  • Đảm bảo việc áp dụng chính sách đúng đối tượng, ngăn chặn các hành vi lợi dụng chính sách để tẩu tán tài sản hoặc trì hoãn nghĩa vụ thuế.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 2991/TCT-QLN
V/v không tính tiền chậm nộp

Hà Nội, ngày 24 tháng 07 năm 2015

 

Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 1117/CT-QLN&CCNT ngày 01/07/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước về việc không tính tiền chậm nộp. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

- Tại Khoản 1 Điều 83 Chương IX Luật số 17/2008/QH12 ngày 03/6/2008 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định:

“1. Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng từ thời điểm bắt đầu có hiệu lực.

Văn bản quy phạm pháp luật được áp dụng đối với hành vi xảy ra tại thời điểm mà văn bản đó đang có hiệu lực. Trong trường hợp văn bản có hiệu lực trở về trước thì áp dụng theo quy định đó.”

2. Tại Khoản 7 Điều 5 Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/02/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế quy định:

“Trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán nên không nộp thuế đúng thời hạn dẫn đến nợ thuế thì không thực hiện cưỡng chế thuế và không phải nộp tiền chậm nộp tính trên số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán phát sinh trong thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán”.

- Tại Khoản 10 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định:

“Điều 34a. Không tính tiền chậm nộp

1. Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán (sau đây gọi chung là người nộp thuế) nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.”

b) Thời gian không tính chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày người nộp thuế phải nộp thuế đến ngày đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế và không vượt quá thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.”

Căn cứ các quy định nêu trên, vướng mắc theo nội dung công văn số 1117/CT-QLN&CCNT ngày 01/07/2015 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước được xử lý như sau:

- Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 31 Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính thì Cục Thuế hướng dẫn người nộp thuế lập đầy đủ thủ tục, hồ sơ theo đúng quy định để được xem xét xử lý gia hạn đối với số tiền thuế nợ trước ngày 01/01/2015 và thời điểm được gia hạn tối đa đến ngày 31/12/2014 (các quy định về gia hạn tại thông tư số 156/2013/TT-BTC không đồng nhất với các quy định không tính tiền chậm nộp tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015).

- Kể từ ngày 01/01/2015, người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được ngân sách nhà nước thanh toán nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì cơ quan thuế thực hiện không tính tiền chậm nộp theo quy định tại Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015.

Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước biết và thực hiện./.

 

 

Nơi nhận:
- Như trên;
- Lãnh đạo Tổng cục (để b/c);
- Vụ PC-TCT;
- Lưu: VT, QLN (2b).

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QUẢN LÝ NỢ VÀ CCNT
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Vũ Đức Tuân

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 2991/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 2991/TCT-QLN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 24/07/2015
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Vũ Đức Tuân
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 24/07/2015
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 2991/TCT-QLN năm 2015 về không tính...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký