Giới thiệu về Công văn 4498/TCT-QLN năm 2015
Công văn 4498/TCT-QLN do Tổng cục Thuế ban hành ngày 28 tháng 10 năm 2015 hướng dẫn về việc không tính tiền chậm nộp thuế đối với các trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được thanh toán. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn tài chính cho doanh nghiệp, đảm bảo tính công bằng trong nghĩa vụ thuế khi có sự chậm trễ từ phía nguồn vốn ngân sách.
Các nội dung cốt lõi của Công văn 4498/TCT-QLN
- Đối tượng và điều kiện áp dụng không tính tiền chậm nộp
- Người nộp thuế có nợ tiền thuế nhưng chưa thanh toán do chưa được thanh toán tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ được trang trải bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước (bao gồm cả nhà thầu phụ được thanh toán trực tiếp từ nguồn ngân sách nhà nước).
- Khoản nợ thuế được xem xét không tính tiền chậm nộp là số tiền thuế còn nợ nhưng không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.
- Thời gian không tính tiền chậm nộp được tính từ ngày người nộp thuế phải nộp thuế đến ngày ngân sách nhà nước thanh toán tiền cho người nộp thuế.
- Thành phần hồ sơ đề nghị không tính tiền chậm nộp
Để được xem xét không tính tiền chậm nộp, người nộp thuế phải chuẩn bị và nộp đầy đủ hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, bao gồm:
- Văn bản đề nghị không tính tiền chậm nộp thuế theo mẫu quy định, trong đó nêu rõ lý do, số tiền thuế đề nghị không tính tiền chậm nộp, và thông tin về hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ ký với chủ đầu tư.
- Bản sao hợp đồng kinh tế ký với chủ đầu tư sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước hoặc đơn vị được ủy quyền.
- Văn bản xác nhận của đơn vị giao dự toán ngân sách hoặc chủ đầu tư về việc chưa được thanh toán vốn từ ngân sách nhà nước, trong đó ghi rõ giá trị khối lượng hoàn thành đã nghiệm thu đề nghị thanh toán và số tiền chưa được thanh toán.
- Quy trình và thẩm quyền giải quyết của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ của người nộp thuế, thực hiện kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, trong thời hạn quy định, cơ quan thuế phải thông báo bằng văn bản để người nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu.
- Trường hợp hồ sơ đầy đủ, cơ quan thuế thực hiện ban hành Thông báo chấp thuận hoặc không chấp thuận việc không tính tiền chậm nộp thuế cho người nộp thuế.
- Cơ quan thuế quản lý trực tiếp có thẩm quyền ban hành quyết định hoặc thông báo về việc không tính tiền chậm nộp dựa trên kết quả thẩm định hồ sơ thực tế.
- Nguyên tắc xử lý khi được ngân sách nhà nước thanh toán
- Khi người nộp thuế được ngân sách nhà nước thanh toán tiền cung ứng hàng hóa, dịch vụ, người nộp thuế có trách nhiệm nộp ngay số tiền thuế còn nợ vào ngân sách nhà nước.
- Trường hợp người nộp thuế đã được thanh toán nhưng không thực hiện nộp thuế kịp thời, cơ quan thuế sẽ thực hiện tính tiền chậm nộp kể từ ngày tiếp theo ngày người nộp thuế được thanh toán tiền từ ngân sách nhà nước.
- Cơ quan thuế có quyền phối hợp với Kho bạc Nhà nước và các cơ quan liên quan để giám sát dòng tiền thanh toán từ ngân sách nhà nước cho người nộp thuế nhằm thu hồi nợ thuế kịp thời.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 4498/TCT-QLN | Hà Nội, ngày 30 tháng 10 năm 2015 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa
Tổng cục Thuế nhận được Công văn số 5466/CT-QLCCN ngày 12/10/2015 của Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa về việc trả lời không tính tiền chậm nộp đối với Công ty cổ phần đô thị Ninh Hòa. Về việc này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại khoản 10 Điều 2 Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015 quy định:
Điều 34a. Không tính tiền chậm nộp
“1. Người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán (sau đây gọi chung là người nộp thuế) nên không nộp thuế kịp thời dẫn đến nợ thuế thì không phải nộp tiền chậm nộp tiền thuế.
…
2. Phạm vi số tiền thuế và thời gian không tính tiền chậm nộp tiền thuế đối với trường hợp người nộp thuế cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước nhưng chưa được đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán
a) Không tính tiền chậm nộp đối với số tiền thuế còn nợ, số tiền thuế nợ này không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.
Trường hợp người nộp thuế nợ thuế của nhiều kỳ kê khai thuế thì tổng số thuế nợ của các kỳ kê khai không vượt quá số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán.
b) Thời gian không tính chậm nộp tiền thuế được tính từ ngày người nộp thuế phải nộp thuế đến ngày đơn vị sử dụng vốn ngân sách nhà nước thanh toán cho người nộp thuế và không vượt quá thời gian ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế.”
Căn cứ quy định trên, đối với số thuế còn nợ ngân sách nhà nước, nếu nhỏ hơn hoặc bằng số tiền ngân sách nhà nước chưa thanh toán cho người nộp thuế thì thuộc trường hợp không phải nộp tiền chậm nộp, không phân biệt số thuế còn nợ của việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ được thanh toán bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước hay không.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Khánh Hòa biết và thực hiện./.
|
| TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1 Công văn 1842/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 2 Công văn 2558/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2991/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2686/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp và bù trừ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC hướng dẫn thuế giá trị gia tăng và quản lý thuế tại Nghị định 12/2015/NĐ-CP, sửa đổi Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ do Bộ Tài chính ban hành
- 2 Công văn 1842/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 3 Công văn 2558/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- 4 Công văn 2991/TCT-QLN năm 2015 về không tính tiền chậm nộp do Tổng cục Thuế ban hành
- 5 Công văn 2686/TCT-QLN năm 2017 về không tính tiền chậm nộp và bù trừ tiền thuế do Tổng cục Thuế ban hành