Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Công văn 3016/TCT-DNNCN

Công văn 3016/TCT-DNNCN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc và triển khai đồng bộ các chính sách ưu đãi, miễn, giảm thuế cho người nộp thuế chịu ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19. Nội dung công văn tập trung vào việc hướng dẫn thực hiện các nghị quyết của Quốc hội và nghị định của Chính phủ về hỗ trợ doanh nghiệp, hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh vượt qua khó khăn tài chính, phục hồi hoạt động sản xuất kinh doanh.

Chính sách giảm thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Công văn hướng dẫn chi tiết việc áp dụng giảm thuế TNDN cho các doanh nghiệp gặp khó khăn do đại dịch theo các quy định pháp luật hiện hành:

  • Đối tượng được hưởng ưu đãi: Áp dụng đối với người nộp thuế TNDN là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế, bao gồm doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, tổ chức thành lập theo Luật Hợp tác xã, và các đơn vị sự nghiệp có phát sinh doanh thu.
  • Điều kiện về doanh thu: Doanh nghiệp phải đáp ứng điều kiện có tổng doanh thu trong năm tài chính không quá 200 tỷ đồng và doanh thu của năm áp dụng chính sách giảm so với doanh thu của năm trước khi xảy ra dịch bệnh (năm 2019).
  • Mức giảm thuế: Thực hiện giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của kỳ tính thuế được hỗ trợ. Doanh nghiệp tự xác định số thuế được giảm khi tạm nộp thuế TNDN hàng quý và khi quyết toán thuế TNDN năm.

Chính sách miễn thuế đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh

Nhằm hỗ trợ trực tiếp cho khu vực kinh tế cá thể, công văn hướng dẫn cụ thể về việc miễn các khoản thuế phải nộp đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh:

  • Phạm vi miễn thuế: Miễn thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh.
  • Điều kiện áp dụng: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh hoạt động trong các ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh tại các địa bàn cấp huyện chịu ảnh hưởng của dịch Covid-19 trong năm dịch bệnh bùng phát, được xác định theo danh mục địa bàn do cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố.
  • Thời gian áp dụng: Miễn các khoản thuế phát sinh trong các quý chịu ảnh hưởng nặng nề nhất của dịch bệnh theo hướng dẫn của Chính phủ.

Chính sách miễn tiền chậm nộp thuế

Đối với các doanh nghiệp, tổ chức phát sinh nợ thuế và gặp khó khăn lớn về tài chính do dịch bệnh, công văn hướng dẫn chính sách miễn tiền chậm nộp:

  • Đối tượng áp dụng: Doanh nghiệp, tổ chức phát sinh lỗ liên tục trong các năm tài chính chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi dịch Covid-19.
  • Nội dung ưu đãi: Miễn tiền chậm nộp phát sinh trong các năm xảy ra dịch bệnh đối với các khoản nợ tiền thuế, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất của người nộp thuế.
  • Thủ tục thực hiện: Người nộp thuế lập hồ sơ đề nghị miễn tiền chậm nộp gửi đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.

Trách nhiệm triển khai của cơ quan thuế các cấp

Để đảm bảo các chính sách ưu đãi thuế được thực hiện kịp thời, đúng đối tượng và đúng quy định pháp luật, Tổng cục Thuế yêu cầu:

  • Tuyên truyền và hỗ trợ: Cơ quan thuế địa phương phải chủ động tuyên truyền, phổ biến rộng rãi nội dung chính sách ưu đãi đến toàn thể người nộp thuế trên địa bàn bằng nhiều hình thức đa dạng.
  • Đơn giản hóa thủ tục hành chính: Tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho người nộp thuế khi thực hiện các thủ tục kê khai, miễn, giảm thuế; không tự ý yêu cầu thêm các giấy tờ ngoài quy định.
  • Công tác thanh tra, kiểm tra: Tăng cường công tác hậu kiểm, thanh tra, kiểm tra việc thực hiện chính sách miễn, giảm thuế nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi lợi dụng chính sách để gian lận, trốn thuế, đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật.

BỘ TÀI CHÍNH
TỔNG CỤC THUẾ
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 3016/TCT-DNNCN
V/v chính sách ưu đãi thuế cho người nộp thuế chịu tác động của dịch Covid-19

Hà Nội, ngày 19 tháng 7 năm 2023

 

Kính gửi: Hợp tác xã Tân Đông Hiệp
Địa chỉ: số 42 đường D17, KDCDV Tân Bình, khu phố Tân Thắng, phường Tân Bình, thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

Tổng cục Thuế nhận được công văn số 07/CV-HTX ngày 01/8/2022 của Hợp tác xã (HTX) vận tải Tân Đông Hiệp về việc xin được hưởng chính sách ưu đãi thuế theo Nghị định số 92/2021/NĐ-CP ngày 27/10/2021; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:

“Điều 2. Miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh

1. Đối tượng áp dụng

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh là cá nhân cư trú hoạt động trong mọi ngành nghề, hình thức khai thuế, nộp thuế, có hoạt động sản xuất kinh doanh tại các địa bàn huyện, thị xã, quận, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi là địa bàn cấp huyện) chịu tác động của dịch Covid-19 trong năm 2021.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương căn cứ Thông báo trong năm 2021 của cơ quan có thm quyền tại địa phương liên quan đến dịch Covid-19, trong đó có nội dung dừng hoặc ngừng hoặc tạm ngừng hoạt động sản xuất kinh doanh đối với một hoặc nhiu hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trên địa bàn (bao gồm cả việc phong tỏa, cách ly xã hội một hoặc nhiu khu vực trên địa bàn) để ban hành Danh sách các địa bàn cấp huyện chịu tác động của dịch Covid-19 quy định tại khoản này.

2. Miễn thuế phải nộp

a) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh quy định tại khoản 1 Điều này được miễn số thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế bảo vệ môi trường phải nộp phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV năm 2021.

Không áp dụng việc miễn thuế quy định tại khoản này đối với các khoản thu nhập, doanh thu từ cung cấp sản phẩm và dịch vụ phần mềm; sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin s về giải trí, trò chơi điện tử, phim s, ảnh số, nhạc số; quảng cáo số.

b) Các trường hợp đã nộp số thuế phát sinh phải nộp từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III và quý IV năm 2021 thì sẽ được cơ quan thuế xử lý bù trừ số tiền thuế nộp thừa với các khoản nợ hoặc khoản phát sinh của các kỳ tiếp theo và xử lý hoàn nộp thừa (nếu có) theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

3. Căn cứ xác định số thuế được miễn

a) Đối với trường hợp cơ quan thuế phải ra Thông báo nộp tiền: cơ quan thuế căn cứ số thuế phải nộp của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021 trên Thông báo nộp tin để xác định số thuế được min của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.

b) Đối với trường hợp cơ quan thuế không phải ra Thông báo nộp tiền: người nộp thuế (bao gm cả tổ chức, cá nhân khu trừ, khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyn/lẻ) căn cứ số thuế phải nộp theo Tờ khai thuế để xác định số thuế được min của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021. Trường hợp thuộc diện khai thuế theo kỳ thanh toán hoặc khai thuế theo năm (cho thuế tài sản, xây dựng nhà tư nhân, khai tng lần phát sinh khác) thì số thuế được min là số thuế phải nộp tương ứng với doanh thu thực tế phát sinh của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021. Trường hợp trên hợp đng cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không xác định được doanh thu thực tế phát sinh của các tháng trong quý III, quý IV năm 2021 thì xác định theo doanh thu bình quân tháng theo giá trị hp đng.

Trường hợp hợp đồng cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh ký trong tháng thì thời gian của hợp đng được tính đủ tháng.

4. Trình tự, thủ tục thực hiện

a) Đối với trường hợp cơ quan thuế phải ra Thông báo nộp tin

- Cơ quan thuế lập danh sách hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện quản lý tại địa bàn để xác định đối tượng được min thuế theo Mẫu số 01-1/DS-MTHK Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

- Cơ quan thuế căn cứ số thuế phải nộp của từng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Thông báo nộp tiền trên cơ sở dữ liệu của cơ quan thuế để xác định số thuế được min.

- Chi cục trưởng Chi cc thuế/Chi cục thuế khu vực ban hành 01 Quyết định miễn thuế kèm theo danh sách toàn bộ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được miễn thuế theo Mu số 01/MTHK Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này. Sau thời điểm cơ quan thuế ra quyết định min thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 cho toàn bộ các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa bàn, nếu có phát sinh hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới thì cuối tháng cơ quan thuế lập danh sách để ra Quyết định miễn thuế cho các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh được miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15.

- Cơ quan thuế ban hành Thông báo miễn thuế theo Nghị quyết số 406/NQ-UBTVQH15 sau khi ban hành Quyết định miễn thuế gửi đến từng hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo Mẫu số 01/TBSMT-CNKD Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Đối với trường hợp cơ quan thuế không phải ra Thông báo nộp tiền

Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; tổ chức, cá nhân khu trừ, khai thay, nộp thay cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh; hộ kinh doanh sử dụng hóa đơn quyn/lẻ tự xác định số thuế phi nộp sau khi miễn thuế để khai trên Tờ khai thuế, đng thời lập bản xác định số thuế được miễn theo Mẫu số 01-1/PL-CNKD Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này để nộp kèm theo Tờ khai thuế”.

Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp HTX vận tải Tân Đông Hiệp khai thay nộp thay cho các cá nhân theo thỏa thuận dân sự không phải trường hợp nộp thuế khoán theo thông báo của cơ quan thuế, không thuộc trường hợp khai thay, nộp thay theo quy định tại khoản 5, Điều 7, Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì HTX vận tải Tân Đông Hiệp không thuộc đối tượng được miễn thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định tại Nghị định số 92/2021/NĐ-CP.

Đối với cá nhân là người nộp thuế phát sinh hoạt động vận tải và đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP thì sẽ được miễn thuế GTGT, thuế thu nhập cá nhân theo quy định. Trường hợp cá nhân không thuộc trường hợp nộp thuế khoán theo thông báo của Cơ quan Thuế, không thuộc trường hợp khai thay, nộp thay theo quy định tại khoản 5, Điều 7 Nghị định số 126/2020/NĐ-CP thì cá nhân tự xác định số thuế được miễn trên tờ khai theo quy định tại điểm b, khoản 4, Điều 2 Nghị định số 92/2021/NĐ-CP. Cá nhân thực hiện việc khai thuế, khai bổ sung cho kỳ khai thuế được miễn thuế theo quy định của Luật Quản lý Thuế.

Tổng cục Thuế trả lời đ Hợp tác xã Tân Đông Hiệp được biết./.

 


Nơi nhận:
- Như trên;
- Vụ CST PC (BTC)
-
Cục Thuế tnh Bình Dương;
- Lưu: VT, CS
, PC, DNCN.

TL. TỔNG CỤC TRƯỞNG
KT. VỤ TRƯỞNG VỤ QLT DNNVV&HKD, CN
PHÓ VỤ TRƯỞNG




Tạ Thị Phương Lan

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Công văn 3016/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách ưu đãi thuế cho người nộp thuế chịu tác động của dịch Covid-19 do Tổng cục Thuế ban hành

Số hiệu: 3016/TCT-DNNCN
Loại văn bản: Công văn
Ngày ban hành: 19/07/2023
Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
Người ký: Tạ Thị Phương Lan
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: 19/07/2023
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Thuế - Phí - Lệ Phí
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Công văn 3016/TCT-DNNCN năm 2023 chính sách ư...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký