Tóm tắt Công văn 3037/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn 3037/CT-TTHT do Cục Thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành năm 2015 là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này tập trung giải đáp các vướng mắc của doanh nghiệp trong việc xác định các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNDN, giúp doanh nghiệp thực hiện đúng quy định pháp luật và hạn chế rủi ro pháp lý.
Các điều kiện cốt lõi để ghi nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Theo hướng dẫn tại văn bản, để một khoản chi của doanh nghiệp được coi là chi phí hợp lý và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Tính liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phải liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị lớn, hóa đơn phải đảm bảo tính hợp lệ, hợp pháp và hợp lệ về mặt thời điểm.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế giá trị gia tăng), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc theo quy định của pháp luật.
Các khoản chi phí không được trừ doanh nghiệp cần lưu ý
Bên cạnh việc hướng dẫn các điều kiện được trừ, văn bản cũng làm rõ các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, bao gồm:
- Các khoản chi không đáp ứng đủ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ hoặc chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
- Các khoản chi vượt định mức, giới hạn quy định của pháp luật (ví dụ: chi trang phục bằng tiền mặt vượt quá mức khống chế, chi phụ cấp đi lại, phụ cấp điện thoại không ghi rõ điều kiện hưởng và mức hưởng trong quy chế tài chính của doanh nghiệp).
- Các khoản tiền phạt về vi phạm hành chính bao gồm: vi phạm luật giao thông, vi phạm chế độ đăng ký kinh doanh, vi phạm pháp luật về thuế và các khoản phạt vi phạm hành chính khác.
- Các khoản chi phí trích trước vào chi phí nhưng thực tế chưa chi hoặc chi không đúng tiến độ, không có đủ hồ sơ chứng minh.
Ý nghĩa và hướng dẫn áp dụng đối với doanh nghiệp
Công văn 3037/CT-TTHT là cơ sở pháp lý quan trọng giúp các doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, chủ động rà soát lại hệ thống chứng từ kế toán. Việc áp dụng đúng các hướng dẫn tại công văn này mang lại nhiều lợi ích thiết thực:
- Tối ưu hóa chi phí thuế: Giúp doanh nghiệp phân loại chính xác các khoản chi, từ đó xây dựng kế hoạch chi phí hợp lý, tối ưu hóa số thuế TNDN phải nộp một cách hợp pháp.
- Giảm thiểu rủi ro bị truy thu và xử phạt: Việc tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về hóa đơn và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt giúp doanh nghiệp tránh được việc bị cơ quan thuế loại trừ chi phí và xử phạt vi phạm hành chính khi thực hiện quyết toán thuế.
- Minh bạch hóa số liệu tài chính: Tạo cơ sở vững chắc cho việc lập báo cáo tài chính và tờ khai quyết toán thuế TNDN hàng năm của doanh nghiệp.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 3037/CT-TTHT | TP.Hồ Chí Minh, ngày 9 tháng 4 năm 2015 |
Kính gửi: Công ty TNHH Vina Tokai Powdex
Địa chỉ: 259 Trần Hưng Đạo, phường Cô Giang, Quận 01, TPHCM
Mã số thuế: 030424028
Trả lời văn bản số 0301-CVDN/15 ngày 16/3/2015 của Công ty về chính sách thuế, Cục Thuế TP có ý kiến như sau:
Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hoà Indonesia ngày 22/12/1997 về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập;
Căn cứ Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần;
Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/06/2014 của Bộ Tài Chính hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN);
“Trường hợp doanh nghiệp đã nộp thuế TNDN hoặc loại thuế tương tự thuế TNDN ở ngoài Việt Nam thì doanh nghiệp được trừ số thuế TNDN đã nộp nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật Thuế TNDN.”
Trường hợp năm 2014 Công ty có ký hợp đồng cung cấp dịch vụ cải tạo thiết bị sàng lọc thổi nguyên liệu tại nhà máy Lotte tại Indonesia và đã nộp thuế tại Indonesia (loại thuế tương tự thuế TNDN của Việt Nam) thì khi tính thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, Công ty được trừ số thuế TNDN đã nộp tại Indonesia nhưng tối đa không quá số thuế TNDN phải nộp theo quy định của Luật thuế TNDN của Việt Nam (có chứng từ chứng minh số thuế thu nhập đã bị khấu trừ, nộp thuế tại Indonesia). Số thuế đã nộp ở Indonesia được khấu trừ là số thuế phát sinh trong thời gian cùng năm tính thuế tại Việt Nam. Trường hợp năm 2014 Công ty bị lỗ hoặc được miễn thuế TNDN, không phát sinh số thuế TNDN phải nộp thì không được trừ số thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài.
Cục Thuế TP thông báo Công ty biết để thực hiện theo đúng quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đã được trích dẫn tại văn bản này.
|
Nơi nhận: | KT. CỤC TRƯỞNG |
Căn cứ Hiệp định giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước cộng hoà Indonesia ngày 22/12/1997 về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với các loại thuế đánh vào thu nhập
+ Tại Điều 5 quy định về cơ sở thường trú:
“1. Theo nội dung của Hiệp định này, thuật ngữ “cơ sở thường trú” có nghĩa là một cơ sở kinh doanh cố định mà qua đó xí nghiệp thực hiện toàn bộ hay một phần hoạt động kinh doanh của mình;
…
3. Thuật ngữ “cơ sở thường trú” cũng bao gồm:
a. Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt hoặc lắp ráp hay các hoạt động giám sát liên quan đến các công trình, địa điểm trên, nhưng chỉ khi địa điểm, công trình hay các hoạt động đó chỉ kéo dài trong giai đoạn trên sáu tháng;
…”
+ Tại Điều 22 quy định về thu thập khác:
“Các khoản thu nhập của một đối tượng cư trú của một Nước ký kết chưa được đề cập tới tại những Điều trước của Hiệp định này sẽ chỉ bị đánh thuế tại Nước đó trừ trường hợp nếu thu nhập đó thu được từ các nguồn tại Nước ký kết kia, thì thu nhập đó có thể bị đánh thuế tại Nước kia.”
+ Tại Điều 23 quy định các biện pháp xóa bỏ việc đánh thuế hai lần:
“1. Khi đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được thu nhập từ Nước ký kết kia, số thuế phải nộp trên thu nhập được chi trả tại Nước ký kết kia theo các quy định của Hiệp định này có thể được trừ vào số thuế đối tượng cư trú đó phải nộp tại Nước ký kết thứ nhất. Tuy nhiên, số thuế được khấu trừ sẽ không vượt quá số thuế mà Nước ký kết thứ nhất thu trên thu nhập đó được tính theo các luật và quy định về thuế của Nước đó.
2. Thể theo các quy định của Hiệp định này, trường hợp thu nhập do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết thu được từ Nước ký kết kia được miễn thuế tại Nước ký kết đó, khi tính số thuế đối với phần còn lại của thu nhập của đối tượng cư trú đó, Nước ký kết kia có thể xem xét đến thu nhập được miễn thuế.
3. Theo nội dung khoản 1 của Điều này, thuế thu nhập do một đối tượng cư trú của một Nước ký kết đã nộp tại Nước ký kết kia đối với lợi tức doanh nghiệp thu được thông qua một cơ sở thường trú đặt tại Nước ký kết kia sẽ được coi là bao gồm bất kỳ khoản thuế nào lẽ ra phải nộp như một khoản thuế tại Nước ký kết kia trong bất kỳ năm nào nhưng thực tế không phải nộp do việc miễn hay giảm thuế được thực hiện trong năm đó hay một phần của việc miễn, giảm đó là do việc áp dụng quy định trong Luật của Nước ký kết kia về các ưu đãi thuế có giới hạn thời gian nhằm thúc đẩy đầu tư nước ngoài vì mục đích phát triển.
4. Theo nội dung khoản 1 của Điều này, thuế đã nộp tại Nước ký kết kia đối với tiền lãi cổ phần áp dụng tại khoản 2 Điều 10, đối với tiền lãi từ tiền cho vay áp dụng tại khoản 2 Điều 11 và đối với tiền bản quyền áp dụng tại khoản 2 Điều 12, theo thứ tự sẽ được coi là 15 phần trăm tổng số tiền lãi cổ phần, 15 phần trăm tổng số lãi từ tiền cho vay và 15 phần trăm tổng số tiền bản quyền.”
Căn cứ Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế 2 lần :
+ Tại Điều 25 xác định nghĩa vụ thuế đối với thu nhập từ dịch vụ kỹ thuật :
“1. Theo quy định tại Hiệp định, Việt Nam có quyền thu thuế đối với phí dịch vụ kỹ thuật phát sinh tại Việt Nam trả cho một đối tượng cư trú của nước ký kết Hiệp định với Việt Nam theo thuế suất giới hạn (thường không quá 10%) tùy theo từng Hiệp định, với điều kiện đối tượng nhận là đối tượng thực hưởng.
Phí dịch vụ kỹ thuật phát sinh tại Việt Nam là các khoản thanh toán dưới bất kỳ dạng nào do một đối tượng cư trú của Việt Nam chịu và phải trả, kể cả các khoản phí dịch vụ kỹ thuật được chịu và phải trả bởi Chính phủ và các cơ quan chính quyền địa phương Việt Nam hoặc các cơ sở thường trú hoặc cơ sở cố định mà một đối tượng cư trú nước ngoài có tại Việt Nam.
…
2. Trường hợp một đối tượng cư trú của Việt Nam nhận được phí dịch vụ kỹ thuật phát sinh tại Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam thì Nước ký kết Hiệp định với Việt Nam có quyền đánh thuế thu nhập theo như quy định tại Khoản 1 nêu trên, Việt Nam có quyền thu thuế đối với thu nhập này theo quy định tại pháp luật hiện hành về thuế ở Việt Nam; nhưng đồng thời Việt Nam phải thực hiện các biện pháp tránh đánh thuế hai lần đối với khoản thu nhập này (quy định tại Chương III. Biện pháp tránh đánh thuế hai lần tại Việt Nam của Thông tư này).
..”
- 1 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và In-đô-nê-xi-a ban hành
- 2 Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 1 Công văn 4434/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 2 Công văn 15889/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 3 Công văn 20713/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 4 Công văn 4104/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 5 Công văn 4375/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 6 Công văn 43122/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành
- 1 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2008
- 2 Hiệp định về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thuế đánh vào thu nhập giữa Việt Nam và In-đô-nê-xi-a ban hành
- 3 Thông tư 205/2013/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với loại thuế đánh vào thu nhập và tài sản giữa Việt Nam với các nước và vùng lãnh thổ có hiệu lực thi hành tại Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 218/2013/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 5 Công văn 4434/CT-TTHT năm 2014 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp của Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh
- 6 Công văn 15889/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế do Cục thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 7 Công văn 20713/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân do Cục Thuế thành phố Hà Nội ban hành
- 8 Công văn 4104/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 9 Công văn 4375/CT-TTHT năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp do Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- 10 Công văn 43122/CT-HTr năm 2015 về chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp đối với đơn vị sự nghiệp do Cục thuế Thành phố Hà Nội ban hành